Trang chủ  |  Tin tức & sự kiện  |  Thủ tục - biểu mẫu  |  Liên hệ
Tìm kiếm
Dịch Vụ Tranh Tụng Dịch Vụ Tư Vấn Dịch Vụ Pháp Lý Hỏi Đáp Pháp Luật Trao Đổi Khoa Học Nghiệp Vụ Tranh Tụng
Quốc Tịch
Hộ Tịch
Ghi Chú Hộ Tịch
Cư Trú
Hộ Chiếu Và Thị Thực (Visa)
Phương Tiện Đi Lại
Pháp Lý Nhà Đất
Đăng Ký Kinh Doanh
Tin Công Ty Tin Chuyên Ngành Tin Tuyển Dụng Luật Sư Thích Đùa
Lời Giới Thiệu
Bộ Luật Hình Sự Và Các Văn Bản Hướng Dẫn
Bộ Luật Tố Tụng Hình Sự Và Các Văn Bản Hướng Dẫn
Bộ Luật Dân Sự Và Các Văn Bản Hướng Dẫn
Bộ Luật Tố Tụng Dân Sự Và Các Văn Bản Hướng Dẫn
Luật Hôn Nhân Gia Đình Và Các Văn Bản Hướng Dẫn
Luật Xây Dựng Và Các Văn Bản Hướng Dẫn
Luật Đất Đai
Luật Tố Tụng Hành Chính Và Các Văn Bản Hướng Dẫn
Bộ Luật Lao Động Và Các Văn Bản Hướng Dẫn
Luật Doanh Nghiệp Và Các Văn Bản Hướng Dẫn Thi Hành
Văn Bản Hướng Dẫn Về Thừa Phát Lại
Luật Luật Sư Và Quy Tắc Đạo Đức Nghề Luật Sư
Pháp Luật Về Thuế Và Các Văn Bản Hướng Dẫn
Luật Và Các Văn Bản Hướng Dẫn Khác
 ::  Các Quyết định

        Ban vật giá Chính phủ                        Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam

                                                                                 Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

       Số 86/2000/QĐ-BVGCP

Hà Nội, ngày 10 tháng 11 năm 2000


Quyết định

của trưởng ban ban vật giá chính phủ

Về giá hoa tiêu đối với tầu biển
vận chuyển hàng hóa giữa các cảng biển Việt Nam

Trưởng ban ban vật giá Chính phủ

Căn cứ Nghị định số 01/CP ngày 05/1/1993 của Chính phủ quy định nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy của Ban Vật giá Chính phủ;

Căn cứ Nghị định số 13/CP ngày 25/2/1994 của Chính phủ ban hành Quy chế quản lý hoạt động hàng hải tại cảng biển và các khu vực hàng hải ở Việt Nam;

Căn cứ Thông tư liên Bộ số 02/TTLB ngày 12/4/1993 của Ban Vật giá Chính phủ - Bộ Giao thông Vận tải quy định về quản lý cước phí cảng biển;

Căn cứ ý kiến thống nhất của Bộ Tài chính (Công văn số 4124/TC-TCDN ngày 06/10/2000) về giá dịch vụ cảng biển;

Sau khi trao đổi với các ngành có liên quan,

Quyết định

Điều 1. Nay ban hành kèm theo Quyết định này Biểu giá hoa tiêu áp dụng đối với:

1. Tầu biển cảu các thành phần kinh tế trong nước, tầu biển của các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài tại Việt Nam vận chuyển hành khách, hàng hóa giữa các cảng biển Việt Nam để tiêu thụ nội địa (không bao gồm hàng hóa của các khu chế xuất để xuất khẩu
tại chỗ);

2. Tầu biển chuyên dùng (tầu chở dầu thô, xi măng rời, khí hóa lỏng) được Bộ Giao thông Vận tải cho phép thuê của nước ngoài vận chuyển hàng hóa giữa các cảng biển Việt Nam để tiêu thụ nội địa hoặc vận chuyển bán thành p hẩm trong dây chuyền sản xuất.

Điều 2. Giá hoa tiêu quy định tại Điều 1 đã bao gồm thuế giá trị gia tăng.

Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 1 năm 2001 và thay thế Quyết định số 128/VGCP-CNTD.DV ngày 28/10/1997 của Ban Vật giá Chính phủ và các văn bản hướng dẫn có liên quan./.

                                                                         trưởng ban Ban Vật giá Chính phủ

                                                                                       Nguyễn Ngọc Tuấn

Biểu giá hoa tiêu

(Ban hành kèm theo Quyết định số 86/2000/QĐ-BVGCP
ngày 10/11/2000 của Ban Vật giá Chính phủ)

I. Đơn giá hoa tiêu

1. Mức giá áp dụng chung cho các khu vực (trừ một số tuyến có quy định riêng):

- Vào cảng:                  17,5 đồng/GRT - hải lý.

- Ra cảng:                    17,5 đồng/GRT - hải lý

- Di chuyển cầu:         58 đồng/GRT.

Mức thu tối thiểu:

- Mỗi lần hoa tiêu dẫn tầu vào hoặc ra cảng: 170.000 đồng.

- Di chuyển trong cảng: 115.000 đồng.

2. Mức giá hoa tiêu một số tuyến:

2.1. Tuyến dẫn tầu tư Định An qua luồng sông Hậu:

- Vào cảng                   23 đồng/GRT - hải lý

- Ra cảng                     23 đồng/GRT - hải lý

- Di chuyển trong cảng: 58 đồng/GRT.

Mức thu tối thiểu:

- Mỗi lần hoa tiêu dẫn tầu vào hoặc ra cảng: 1.150.000 đồng.

- Di chuyển trong cảng: 115.000 đồng.

2.2. Tuyến dẫn tầu khu vực dàn khoan dầu khí:

- Dẫn cập tầu:             115 đồng/GRT.

- Dẫn rời tầu:              115 đồng/GRT.

2.3. Tuyến dẫu tầu khu vực Kiên Giang:

- Khu vực Bình Trị, Hòn Chông: 27 đồng/GRT - hải lý.

- Khu vực Phú Quốc:               43 đồng/GRT - hải lý.

2.4. Tuyến vịnh Gềnh Rái đến Cái Mép trên sông Thị Vải:

- Vào cảng:                  41 đồng/GRT - hải lý.

- Ra cảng:                    41 đồng/GRT - hải lý.

2.5. Tuyến Cửa Lò, Xuân Hải, Bến Thủy (khu vực cảng Nghệ Tĩnh):

- Vào cảng:                  55 đồng/GRT - hải lý.

- Ra cảng:                    55 đồng/GRT - hải lý.

Mức thu tối thiểu mỗi lần hóa tiêu dẫn tầu vào hoặc ra cảng: 500.000 đồng.

2.6. Tuyến cảng Đầm Môn (vịnh Văn Phong):

- Vào cảng:                  30/GRT - hải lý.

- Ra cảng:                    30/GRT - hải lý.

Mức thu tối thiểu:

- Mỗi lần hoa tiêu dẫn tầu vào hoặc ra cảng: 300.000 đồng.

- Di chuyển trong cảng: 110.000 đồng.

2.7. Tuyến Phao 0 vào cảng Nghi Sơn (Thanh Hóa)

- Vào cảng:                  35 đồng/GRT - hải lý.

- Ra cảng:                    35 đồng/GRT - hải lý.

Mức tối thiểu mỗi lần hoa tiêu dẫn tầu vào hoặc ra cảng: 300.000 đồng.

- Mỗi lần di chuyển trong cảng: 50 đồng/GRT, mức thu tối thiểu mỗi lần di chuyển: 100.000 đồng/tầu.

3. Khi xin hoa tiêu, chủ tầu phải báo cho hoa tiêu trước 8 giờ. Trong trường hợp thay đổi giờ hoặc huỷ bỏ việc xin hoa tiêu thì phải báo cho hoa tiêu biết trước 6 giờ. Quá thời hạn trên, chủ tầu phải trả tiền chờ đợi. Thời gian chời đợi tính như sau:

3.1. Hoa tiêu chưa rời vị trí xuất phát tính là 1 giờ.

3.2. Hoa tiêu đã rời vị trí xuất phát, thời gian chờ đợi tính từ lúc xuất phát đến khi hoa tiêu trở về vị trí ban đầu.

3.3. Hoa tiêu chỉ chờ đợi tại địa điểm đón tầu biển không quá 5 giờ, quá thời gian trên, việc xin hoa tiêu coi như đã huỷ bỏ; hoặc hoa tiêu đã lên tầu nhưng tầu huỷ bỏ yêu cầu thì người xin hoa tiêu phải trả tiền hoa tiêu theo đường đã xin dẫn đường và đơn giá tại điểm I/1 và I/2.

3.4. Hoa tiêu đã làm xong việc dẫn đường, nếu thuyền trưởng vẫn giữ hoa tiêu lại sẽ tính thêm tiền chờ đợi theo số giờ giữ lại. Tiền chờ đợi của hoa tiêu tính theo đơn giá:

- Hoa tiêu: 17.500 đồng/người-giờ.

- Hoa tiêu và phương tiện: 115.000 đồng/giờ.

4. Chủ tầu phải trả thêm tiền hoa tiêu trong các trường hợp sau:

4.1. Tầu biển có hành trình để thử máy móc, thiết bị, hiệu chỉnh la bàn; tầu biển xin hoa tiêu đột xuất (ngoài quy định tại điểm 3): Tăng 10% đơn giá.

4.2. Tầu biển không tự vận hành được vì lý do sự cố kỹ thuật: Tăng 50% đơn giá.

4.3. Tầu biển không tới thẳng cảng đến mà xin neo lại dọc đường (trừ trường hợp tuyến đường không được chạy đêm và tầu phải neo đậu đợi sáng), chủ tẩu phải trả chi phí phương tiện phát sinh thêm trong việc đưa đón hoa tiêu.

5. Trường hợp tầu biển đã đến vị trí chờ hoa tiêu theo đúng giờ mà đại diện chủ tầu biển yêu cầu và đã được cảng vụ và hoa tiêu chấp nhận nhưng hoa tiêu chưa tới, gây chờ đợi cho tầu biển, thì hoa tiêu phải trả cho tầu biển tiền chờ đợi là 230.000 đồng/giờ theo số giờ thực tế phải chờ đợi.

II. một số quy định tính giá hoa tiêu

1. Đơn vị trọng tải:

1.1. Đối với tầu chở hàng khô - DRY CARRI - ERS: Là tổng dung tích đăng ký (GRT) lớn nhất ghi trong giấy chứng nhận của Đăng kiểm.

1.2. Đối với tầu chở hàng lỏng - LIQUID CARGO TANKERS (trừ đối tượng quy định tại điểm II/1.4): Trọng tải tính giá hoa tiêu bằng 85% tổng dung tích đăng ký (GRT) lớn nhất ghi trong giấy chứng nhận của Đăng kiểm không phân biệt tầu có hay không có các két nước dằn phân ly.

1.3. Đối với tầu chở khách (trừ đối tượng quy định tại điểm II/1.4): Trọng tải tính giá hoa tiêu bằng 50% tổng dung tích đăng ký (GRT) lớn nhất ghi trong giấy chứng nhận của Đăng kiểm.

1.4. Đối với tầu có tổng dung tích đăng ký trên 40.000 GRT vào ra cảng biển Việt Nam để sửa chữa: Trọng tải tính giá hoa tiêu bằng 50% tổng dung tích đăng ký (GRT) lớn nhất ghi trong giấy chứng nhận của Đăng kiểm; mức thu tối thiểu bằng mức thu giá dịch vụ cảng biển tính cho tầu có tổng dung tích đăng ký bằng 40.000 GRT.

1.5. Tầu biển không ghi tổng dung tích tính đổi như sau:

- Tầu chở hàng:                       1,5 tấn trọng tải đăng ký tính 1 GRT.

- Tầu kéo, tầu đẩy:      1 CV tính 0,5 GRT.

- Sà lan: 1 tấn trọng tải đăng ký tính 1 GRT.

Trường hợp tầu biển là đoàn sà lan tầu kéo (hoặc tầu đẩy) trọng tải tính cước là tổng số GRT của cả đoàn sà lan và tầu kéo (hoặc tầu đẩy).

2. Đơn vị thời gian:

Một giờ tính 60 phút; phần lẻ từ 30 phút trở xuống tính 1/2 giờ, trên 30 phút tính 1 giờ.

3. Khoảng cách tính cước là hải lý. Phần lẻ chưa đủ một hải lý tính từ 1 hải lý.

4. Đơn giá quy định tại Biểu giá hoa tiêu là đơn giá khoán và áp dụng cho cả thời gian làm việc ngoài giờ và ngày nghỉ theo quy định của Bộ Luật Lao động./.

VĂN BẢN KHÁC
Quyết định số 96/2006/QĐ-TTg
Quyết định số 89/2000/QĐ-BVGCP
Quyết định số 87/2004/QĐ-TTg
Quyết định số 87/2000/QĐ-BVGCP
Quyết định số 85/2000/QĐ-BVGCP
Quyết định số 80/1997/QĐ-HĐBT
Quyết định số 80/1988/QĐ-HĐBT
Quyết định số 663/1995/QĐ-BTC
Quyết định số 64/2001/QĐ-BCN
Quyết định số 5401/1997/QĐ-BXD
DANH MỤC LUẬT SƯ
Dịch Vụ Tranh Tụng
Dịch Vụ Tư Vấn
Dịch Vụ Pháp Lý
Hỏi Đáp Pháp Luật
Trao Đổi Khoa Học Nghiệp Vụ Tranh Tụng
TIN TỨC & SỰ KIỆN
VIDEO CLIP
Clip141: Bắt "siêu xe ôm" găm súng ngắn trong người
Clip141: Học sinh cấp 3: "Em chỉ đi cướp nốt lần này"
Clip: Giang hồ mang súng đòi nợ, "đụng độ" cơ động đặc nhiệm
Clip141: Tàng trữ súng, nhảy xuống sông Kim Ngưu trốn 141
Banner Thua Phat Lai Facebook Cong Ty Luat Pham Nghiem Bao Tri Thuc The Gioi Dien Toan http phobolsatv com doanhnhanbienhoa vn thuaphatlai mov mn viettutstv com
HỖ TRỢ TRỰC TUYẾN
Tranh Chấp Dân Sự
Pháp Luật Hình Sự
Kinh Doanh - Thương Mại
Dịch Vụ Pháp Lý Dành Cho Việt Kiều
Lao động - Tiền Lương - Bảo Hiểm Xã Hội
Pháp Luật Về Thuế
Sở Hữu Trí Tuệ
Đất Đai - Nhà Ở - Xây Dựng
Hôn Nhân Gia Đình
Tín Dụng - Ngân Hàng
Pháp Luật Đầu Tư
THỐNG KÊ
1 người đang đọc trang này
Số người đang online: 91
Lượt truy cập: 27645372
Kỷ lục có 1447 người đã online lúc:
29-11-2012 07:53

CÔNG TY LUẬT TNHH MTV PHẠM NGHIÊM
122/7 Trần Đình Xu, P. Nguyễn Cư Trinh, Quận 1, Tp.HCM
Tổng đài tư vấn luật: 1900 56 56 96 - 0903 342 188
Website: - Giấy phép số: 52/GP-STTTT, cấp ngày 06/07/2011
Người chịu trách nhiệm: Luật sư Phạm Công Út

Copyright © 2010 pham nghiem. All rights reserved
Designed & Developed by EMSVN