Trang chủ  |  Tin tức & sự kiện  |  Thủ tục - biểu mẫu  |  Liên hệ
Tìm kiếm
Dịch Vụ Tranh Tụng Dịch Vụ Tư Vấn Dịch Vụ Pháp Lý Hỏi Đáp Pháp Luật Trao Đổi Khoa Học Nghiệp Vụ Tranh Tụng
Quốc Tịch
Hộ Tịch
Ghi Chú Hộ Tịch
Cư Trú
Hộ Chiếu Và Thị Thực (Visa)
Phương Tiện Đi Lại
Pháp Lý Nhà Đất
Đăng Ký Kinh Doanh
Tin Công Ty Tin Chuyên Ngành Tin Tuyển Dụng Luật Sư Thích Đùa
Lời Giới Thiệu
Bộ Luật Hình Sự Và Các Văn Bản Hướng Dẫn
Bộ Luật Tố Tụng Hình Sự Và Các Văn Bản Hướng Dẫn
Bộ Luật Dân Sự Và Các Văn Bản Hướng Dẫn
Bộ Luật Tố Tụng Dân Sự Và Các Văn Bản Hướng Dẫn
Luật Hôn Nhân Gia Đình Và Các Văn Bản Hướng Dẫn
Luật Xây Dựng Và Các Văn Bản Hướng Dẫn
Luật Đất Đai
Luật Tố Tụng Hành Chính Và Các Văn Bản Hướng Dẫn
Bộ Luật Lao Động Và Các Văn Bản Hướng Dẫn
Luật Doanh Nghiệp Và Các Văn Bản Hướng Dẫn Thi Hành
Văn Bản Hướng Dẫn Về Thừa Phát Lại
Luật Luật Sư Và Quy Tắc Đạo Đức Nghề Luật Sư
Pháp Luật Về Thuế Và Các Văn Bản Hướng Dẫn
Luật Và Các Văn Bản Hướng Dẫn Khác
 ::  Bộ luật tố tụng dân sự và các văn bản hướng dẫn

HỘI ĐỒNG THẨM PHÁN
TOÀ ÁN NHÂN DÂN TỐI CAO

———

Số: 02/2005/NQ-HĐTP

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

————————————

Hà Nội, ngày 27 tháng 4 năm 2005


NGHỊ QUYẾT

Hướng dẫn thi hành một số quy định tại Chương VIII "Các biện pháp khẩn cấp tạm thời" của Bộ luật Tố tụng dân sự

HỘI ĐỒNG THẨM PHÁN TOÀ ÁN NHÂN DÂN TỐI CAO

Căn cứ vào Luật Tổ chức Tòa án nhân dân;

Để thi hành đúng và thông nhất các quy định tại Ch­ương VIII "Các biện pháp khẩn  cấp tạm thời" (sau đây việt tắt là BPKCTT) của Bộ luật Tố tụng dân sự (sau đây  viết tắt là BLTTDS);

Sau khi có ý kiến thông nhất của Viện tr­ưởng Viện Kiểm sát nhân dân tối cao và Bộ tr­ưởng Bộ Tư pháp,

QUYẾT ĐỊNH:

1. Về quy định tại khoản 1 Điều 99 của BLTTDS

1.1. Trong quá trình giải quyết vụ án (kể từ thời điểm Tòa án thụ lý vụ án) chỉ có  những cá nhân, cơ quan, tổ chức sau đây mới có quyền yêu cẩu Tòa án áp dụng một hoặc nhiều BPKCTT quy định tại Điều 102 của BLTTDS:

a) Đ­ương sự, ng­ười đại diện hợp pháp của đ­ương sự;

b) Cơ quan về dân số, gia đình và trẻ em; Hội liên hiệp phụ nữ khởi kiện vụ án hôn nhân và gia đình trong tr­ường hợp do Luật Hôn nhân và gia đình quy định;

c) Công đoàn cấp trên của công đoàn cơ sở khởi kiện vụ án lao động trong tr­ường hợp bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của tập thể ng­ười lao động do Bộ luật Lao động và các văn bản quy phạm pháp luật khác có liên quan quy định.

1 2. Chỉ khi thuộc một trong các tr­ường hợp sau đây, cá nhân, cơ quan, tổ chức được h­ướng dẫn tại tiểu mục 1.1  mục 1 này mới có quyền yêu cầu Tòa án áp dụng một hoặc nhiều BPKCTT quy định tại Điều 102 của BLTTDS:

a) Để tạm thời giải quyết yêu cầu cấp bách của đ­ương sự có liên quan trực tiếp đến vụ án đang đ­ược Tòa án giải quyết và cần phải đ­ược giải quyết ngay, nếu không được giải quyết sẽ ảnh h­ưởng xấu đến đười sống, sức khỏe, tính mạng, danh dự, nhân phẩm... của đ­ương sự;

b) Để bảo vệ chứng cứ trong tr­ường hợp chứng cứ đang bị tiêu hủy, có nguy cơ bị tiêu hủy hoặc sau này khó có thể thu thập đ­ược;

c) Để bảo toàn tình trạng hiện có tránh gây thiệt hại không thể khắc phục đ­ược, tức  là bảo toàn mối quan hệ, đối t­ượng hiện có liên quan đến vụ án đang đ­ược Tòa án  giải quyết;

d) Để bảo đảm việc thi hành án tức là làm cho chắc chắn các điều kiện để khi bản  án, quyết định của Tòa án đ­ược thi hành thì có đầy đủ điều kiện để thi hành án.

2. Về quy định tại khoản 2 Điều 99 của BLTTDS

2.1. Chỉ khi có đầy đủ các điều kiện sau đây đồng thời với việc nộp đơn khởi kiện

(đơn khởi kiện phải đ­ược làm theo đúng quy định tại Điều 164 của BLTTDS), thì cá nhân, cơ quan, tổ chức mới có quyền yêu cầu Tòa án có thẩm quyền ra quyết định áp dụng BPKCTT quy định tại Điều 102 của BLTTDS:

a) Do tình thế khẩn cấp, tức là cần phải đ­ược giải quyết ngay, không chậm trễ 

b) Cần phải bảo vệ ngay bằng chứng trong tr­ường hợp nguồn chứng cứ đang bị tiêu  hủy, có nguy cơ bị tiêu hủy hoặc sau này khó có thể thu thập đ­ược;

c) Ngăn chặn hậu quả nghiêm trọng có thể xảy ra (có thể là hậu quả về vật chất hoặc phi vật chất).

2.2. Trong tr­ường hợp đơn khởi kiện đã có các nội dung để xác định việc thụ lý đơn khởi kiện và giải quyết vụ án là  thuộc thẩm quyền của mình, như­ng cần phải sửa đổi, bổ sung một số nội dung khác, thì Tòa án thụ lý giải quyết đơn yêu cầu áp dụng BPKCTT ngay theo quy định tại khoản 3 Điều 117 của BLTTDS và h­ướng dẫn tại Mục 6 Nghị quyết này. Việc yêu cầu sửa đổi, bổ sung đơn khởi kiện và thụ lý vụ án đ­ược thực hiện theo quy định tại Điều 169 và Điều 171  của BLTTDS.

2.3. Tòa án có thẩm quyền ra quyết định áp dụng BPKCTT là Tòa án có thẩm  quyền thụ lý đơn khởi kiện và giải quyết vụ án theo quy định tại các điều 33, 34, 35 và 36 của BLTTDS và h­ướng dẫn tại Mục 1 Phần I Nghị quyết số 01/2005/NQ- HĐTP ngày 31/3/2005 của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao h­ướng dẫn thi hành một số quy định trong Phần thứ nhất "Những quy định chung' của  BLTTDS.

3. Về quy định tại khoản 3 Điều 99 của BLTTDS

3 . 1 . Tòa án chỉ tự mình ra quyết định áp dụng một hoặc nhiều BPKCTT quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4 và 5 Điều 102 của BLTTDS trong tr­ường hợp đ­ương sự không có yêu cầu áp dụng BPKCTT.

3.2. Tòa án chỉ tự mình ra quyết định áp dụng một BPKCTT cụ thể khi có đầy đủ   các điều kiện do BLTTDS quy định đối với BPKCTT đó.

Ví dụ: Tòa án chỉ tự mình ra quyết định áp dụng BPKCTT "Buộc thực hiện tr­ước  một phần nghĩa vụ cấp d­ưỡng” quy định tại Điều 104 của BLTTDS khi có đẩy đủ các điều kiện sau đây:

- Việc giải quyết vụ án có liên quan đến yêu cầu cấp d­ưỡng;

- Xét thấy yêu cầu cấp d­ưỡng đó là có căn cứ; '

Nếu không buộc thực hiện tr­ước ngay một phần nghĩa vụ cấp d­ưỡng sẽ ảnh h­ưởng  đến sức khỏe, đười sống của ng­ười đ­ược cấp d­ưỡng;

- Đ­ương sự, ng­ười thực hiện các quyền, nghĩa vụ tố tụng dân sự của đ­ương sự chưa có điều kiện thực hiện đ­ược quyền yêu cầu Tòa án áp dụng BPKCTT.

3.3. Khi tự mình ra quyết định áp dụng một BPKCTT cụ thể, ngoài việc phải thực  hiện đúng quy định tại điều luật t­ương ứng của BLTTDS, Tòa án cần phải căn cứ vào các quy định của pháp luật liên quan để có quyết định đúng.

Ví dụ: Khi tự mình ra quyết định áp dụng BPKCTT "Giao ng­ười ch­ưa thành niên  cho cá nhân hoặc tổ chức trông nom, nuối d­ưỡng, chăm sóc, giáo dục", ngoài việc phải thực hiện đúng quy định tại Điều 103 của BLTTDS, Tòa án phải căn cứ vào quy định liên quan của BỘ luật dân sự về giám hộ để có quyết định đúng; cụ thể thực hiện nh­ư sau:

Tòa án chỉ tự mình ra quyết định áp dụng BPKCTT này, nếu việc giải quyết vụ án  có liên quan đến ng­ười ch­ưa thành niên chưa có ng­ười giám hộ. "Ch­ưa có ng­ười giám hộ" là tr­ường hợp không có ng­ười giám hộ đ­ương nhiên, nh­ưng những ng­ười  thân thích của ng­ười ch­ưa thành niên ch­ưa cử đ­ược ai trong số họ hoặc một ng­ười  khác làm ng­ười giám hộ và Ủy ban nhân dân xã, ph­ường, thị trấn cùng các tổ chức xã hội tại cơ sở cũng ch­ưa cử đ­ược ng­ười hoặc tổ chức từ thiện đảm nhận việc giám  hộ; .

- Trong tr­ường hợp có cá nhân, tổ chức có đủ điều kiện giám hộ do pháp luật quy định tự nguyện đảm nhận việc giám hộ, thì Tòa án ra quyết định áp dụng BPKCTT  giao ng­ười ch­ưa thành niên cho cá nhân, tổ chức đó trông nom, nuôi d­ưỡng, chăm  sóc, giáo dục;

- Trong tr­ường hợp không có cá nhân, tổ chức nào tự nguyện đảm nhận việc giám  hộ, thì Tòa án ra quyết định áp dụng BPKCTT giao ng­ười chưa thành niên cho một người trong số những ng­ười thân thích của ng­ười chưa thành niên có đủ điều kiện giám hộ do pháp luật quy định trông nom, nuối d­ưỡng, chăm sóc, giáo dục. Nếu không có ng­ười thân thích hoặc không có ai trong số ng­ười thân thích có đủ điều kiện giám hộ, thì Tòa án ra quyết định áp dụng BPKCTT giao ng­ười chưa thành niên cho một ng­ười khác có đủ điều kiện giám hộ do pháp luật quy định  hoặc một tổ chức từ thiện trông nom, nuối d­ưỡng, chăm sóc, giáo dục.

4. Về quy định tại khoản 2 Điều 101 của BLTTDS

Để bảo đảm việc áp dụng BPKCTT đúng pháp luật, tránh việc gây thiệt hại cho ng­ười bị áp dụng BPKCTT hoặc ng­ười thứ ba do Tòa án áp dụng BPKCTT không đúng, cần phải thực hiện nh­ư sau:

4.1. Khi tự mình áp dụng BPKCTT phải thực hiện đúng h­ướng dẫn tại Mục 3 của  Nghị quyết này.

4.2. Khi có cá nhân, cơ quan, tổ chức có yêu cầu Tòa án áp dụng BPKCTT, thì Tòa  án yêu cầu họ phải làm đơn yêu cầu theo đúng quy định tại Điều 117 của BLTTDS. Tòa án chỉ xem xét để quyết định áp dụng hay không áp dụng BPKCTT cụ thể đ­ược ghi trong đơn. Nừu xét thấy yêu cầu áp dụng BPKCTT đó là có căn cứ  thì ra quyết định áp dụng BPKCTT đó; nếu không chấp nhận thì thông báo bằng  văn bản và nêu rõ lý do cho ng­ười yêu cầu biết. Trong tr­ường hợp họ có thay đổi  yêu cầu áp dụng BPKCTT khác, thì Tòa án yêu cầu họ phải làm đơn yêu cầu mới theo đúng quy định tại Điều 117 của BLTTDS.

Ví dụ: Anh A có đơn yêu cầu Tòa án áp dụng BPKCTT kê biên tài sản đang tranh  chấp, thì Tòa án chỉ có quyền xem xét để chấp nhận hoặc không chấp nhận mà không đ­ược áp dụng BPKCTT phong tỏa tài sản ở nơi giữ.

4.3. Khi xem xét để quyết định áp dụng một BPKCTT cụ thể, Tòa án chỉ có quyền  chấp nhận toàn bộ, một phần hoặc không chấp nhận yêu cầu áp dụng BPKCTT cụ  thể đó của cá nhân, cơ quan, tổ chức. Tuyệt đối không đ­ược áp dụng BPKCTT vượt  quá yêu cầu áp dụng BPKCTT của cá nhân, cơ quan, tổ chức. Trong tr­ường hợp họ có thay đổi yêu cầu vượt quá yêu cầu ban đẩu, thì Tòa án yêu cầu họ phải làm đơn yêu cầu bổ sung theo đúng quy định tại Điều 117 của BLTTDS.

Ví dụ: Công ty A có đơn yêu cầu Tòa án áp dụng BPKCTT phong tỏa tài khoản  năm trăm triệu đồng tại ngân hàng Z của Công ty B, thì Tòa án chỉ có quyền chấp   nhận phong tỏa tài khoản của Công ty B tại ngân hàng Z từ năm trăm triệu đồng trở xuống hoặc không chấp nhận yêu cầu phong tỏa tài khoản.

5. Về quy định tại khoản 2 Điều 117 của BLTTDS

5.1. Trong quá trình giải quyết vụ án (kể từ thời điểm Tòa án thụ lý vụ án) mà nhận  đ­ược đơn yêu cầu Tòa án áp dụng BPKCTT, thì Thẩm phán đ­ược phân công giải  quyết vụ án (sau đây gọi tắt là Thẩm phán) phải xem xét ng­ười yêu cầu có thuộc một trong các đối t­ượng đ­ược h­ướng dẫn tại tiểu Mục 1.1 và lý do yêu cẩu có thuộc một trong các tr­ường hợp đ­ược h­ướng dẫn tại tiểu Mục 1.2 Mục 1 Nghị quyết này hay không. Nếu không đúng đối t­ượng hoặc không đúng lý do yêu cầu thì Thẩm phán trả lại đơn yêu cầu cho họ. Nếu đúng đối t­ượng, đúng lý do yêu cầu, thì Thẩm phán tiếp tục xem xét, giải quyết.

5.2. Trong thời hạn ba ngày, kể từ ngày nhận đơn yêu cầu áp dụng BPKCTT, Thẩm  phán phải xem xét đơn và các chứng cứ kèm theo chứng minh cho sự cần thiết phải  áp dụng BPKCTT đó. Nừu đơn yêu cầu áp dụng BPKCTT chưa làm đúng quy  định tại khoản 1 Điều 117 của BLTTDS, thì Thẩm phán yêu cầu họ phải sửa đổi, bổ sung đơn yêu cầu. Nừu chứng cứ chưa đủ thì đề nghị ng­ười yêu cầu cung cấp bổ sung chứng cứ. Thẩm phán cũng có thể hỏi thêm ý kiến của họ.

Trong tr­ường hợp có thể hỏi đ­ược ý kiến của ng­ười bị áp dụng BPKCTT và việc  hỏi ý kiến đó không làm ảnh h­ưởng đến việc thi hành quyết định áp dụng BPKCTT, nhưng lại bảo đảm cho việc ra quyết định áp dụng BPKCTT đúng đắn, thì Thẩm phán hỏi ý kiến của ng­ười bị áp dụng BPKCTT tr­ước khi ra quyết định áp dụng BPKCTT.

5.3. Sau khi xem xét và nghe ý kiến, nếu chấp nhận yêu cầu áp dụng BPKCTT quy  định tại các khoản 1, 2, 3, 4, 5, 9, 12 và 13 Điều 102 của BLTTDS, thì Thẩm phán  ra ngay quyết định áp dụng BPKCTT. Nếu chấp nhận yêu cầu áp dụng BPKCTT quy định tại các khoản 6, 7, 8, 10 và 11 Điều 102 của BLTTDS, thì Thẩm phán buộc ng­ười yêu cầu phải thực hiện biện pháp bảo đảm. Ngay sau khi ng­ười đó xuất trình chứng cứ đã thực hiện biện pháp bảo đảm, thì Thẩm phán ra ngay quyết định áp dụng BPKCTT.

5.4. Trong tr­ường hợp không chấp nhận yêu cầu áp dụng BPKCTT, thì Thẩm phán phải thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do cho ng­ười yêu cầu biết.

5.5. Tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận đ­ược đơn yêu cầu ái) dụng BPKCTT, thì  Hội đồng xét xừ phải xem xét đơn và các chứng cứ kèm theo, hỏi ý kiến của ng­ười yêu cầu và ng­ười bị yêu cầu áp dụng BPKCTT, thảo luận và thông qua tại phòng xử án nh­ư sau:

a) Trong tr­ường hợp chấp nhận mà ng­ười yêu cầu không phải thực hiện biện pháp  bảo đảm, thì Hội đồng xét xử ra ngay quyết định 'áp dụng BPKCTT;

b) Trong tr­ường hợp chấp nhận mà ng­ười yêu cầu phải thực hiện biện pháp bảo  đảm, thì Hội đồng xét xử ra ngay quyết định áp dụng BPKCTT khi họ xuất trình  chứng cứ đã thực hiện xong biện pháp bảo đảm;

c) Trong tr­ường hợp không chấp nhận, thì hội đồng xét xử không phải ra quyết định, nh­ưng phải thông báo công khai tại phiên tòa việc không chấp nhận, nêu rõ lý do và phải ghi vào biên bản phiên tòa.

6. Về quy định tại khoản 3 Điều 117 của BLTTDS

6.1. Trong tr­ường hợp do tình thế khẩn cấp cần phải bảo vệ ngay bằng chứng, ngăn chặn hậu quả nghiêm trọng có thể xảy ra mà cá nhân, cơ quan, tổ chức cùng với việc nộp đơn khởi kiện cho Tòa án, nộp đơn yêu cầu Tòa án áp dụng BPKCTT, thì Chánh án Tòa án đó chỉ định ngay một Thẩm phán thụ lý giải quyết đơn yêu cầu Nếu nhận đ­ược đơn ngoài giờ làm việc (kể cả trong ngày nghỉ), thì ng­ười tiếp  nhận đơn phải báo cáo ngay với Chánh án Tòa án. Chánh án Tòa án chỉ định ngay  một Thấm phán thụ lý giải quyết đơn.

6.2. Trong thời hạn 48 giờ, kể từ thời điểm nhận đ­ược đơn yêu cầu áp dụng BPKCTT, Thẩm phán phải xem xét đơn khởi kiện và chứng cứ kèm theo để xác định đơn khởi kiện có thuộc thẩm quyền thụ lý giải quyết của Tòa án mà họ yêu cầu áp dụng BPKCTT hay không. Nếu không thuộc thẩm quyền thì trả lại đơn khởi kiện, đơn yêu cầu áp dụng BPKCTT và các chứng cứ kèm theo cho họ. Nếu thuộc thẩm quyền thì tiếp tục xem xét giải quyết đơn yêu cầu áp dụng BPKCTT theo h­ướng dẫn tại các tiểu Mục 5.2, 5.3 và 5.4 Mục 5 Nghị quyết này.

7. Về quy dính tại khoản 4 Điều 117 của BLTTDS

Khi áp dụng BPKCTT quy định tại Điều 112 và Điều 113 của BLTTDS cần phân  biệt như­ sau:

7.1. Trong tr­ường hợp ng­ười yêu cầu Tòa án áp dụng BPKCTT yêu cầu phong tỏa  tài khoản, tài sản có giá trị thấp hơn nghĩa vụ tài sản mà ng­ười bị áp dụng BPKCTT có nghĩa vụ thực hiện, thì Tòa án chỉ đ­ược phong tỏa tài khoản, tài sản có giá trị từ mức yêu cầu trở xuống.

7.2. Trong tr­ường hợp ng­ười yêu cầu Tòa án áp dụng BPKCTT yêu cầu phong tỏa  tài khoản, tài sản để bảo đảm nghĩa vụ tài sản mà ng­ười bị áp dụng BPKCTT có nghĩa vụ phải thực hiện theo đơn khởi kiện, thì Tòa án chỉ đ­ược phong tỏa tài khoản, tài sản có giá trị t­ương đ­ương với nghĩa vụ tài sản đó trở xuống.

7.3. Trong tr­ường hợp tài sản bị yêu cầu phong tỏa là tài sản không thể phân chia  đ­ược (không thể phong tỏa một phần tài sản đó) có giá trị cao hơn nghĩa vụ tài sản mà ng­ười bị áp dụng BPKETT có nghĩa vụ phải thực hiện theo đơn khởi kiện, thì Tòa án giải thích cho ng­ười yêu cầu biết để họ làm đơn yêu cầu áp dụng phong tỏa tài sản khác hoặc áp dụng BPKCTT khác. Nếu họ vẫn giữ nguyên đơn yêu cầu, thì Tòa án căn cứ vào khoản 4 Điều 117 của BLTTDS không chấp nhận đơn yêu cầu áp dụng BPKCTT của họ.

8. Về quy định tại khoản 1 Điều 120 của BLTTDS

8. 1 . Trong tr­ường hợp chấp nhận đơn yêu cầu áp dụng một trong các BPKCTT quy định tại các khoản 6, 7, 8, 10 và 11 Điều 102 của BLTTDS, thì Thẩm phán hoặc Hội đồng xét xử (nếu tại phiên tòa) buộc ng­ười yêu cầu phải gửi một khoản tiền, kim khí quý, đá quý hoặc giấy tờ có giá do Thẩm phán hoặc Hội đồng xét xử ấn định, nhưng phải t­ương đ­ương với nghĩa vụ tài sản mà ng­ười có nghĩa vụ phải thực hiện.

a) "Nghĩa vụ tài sản" là nghĩa vụ phải bồi th­ường thiệt hại thực tế có thể xảy ra cho  ng­ười bị áp dụng BPKCTT hoặc cho ng­ười thứ ba do việc yêu cầu áp dụng  PKCTT không đúng gây ra.

b) "Ng­ười có nghĩa vụ phải thực hiện" là ng­ười có yêu cầu áp dụng BPKCTT không đúng. Trong tr­ường hợp ng­ười yêu  cầu áp dụng BPKCTT là ng­ười đại diện theo Ủy quyền của đ­ương sự thì ng­ười có nghĩa vụ phải thực hiện là đ­ương sự. Trong tr­ường hợp ng­ười yêu cầu áp dụng BPKCTT là ng­ười đại diện theo pháp luật của đ­ương sự là cơ quan, tổ chức, thì ng­ười có nghĩa vụ phải thực hiện là cơ quan,  tổ chức.

8.2. Vì thiệt hại thực tế do việc áp dụng BPKCTT không đúng gây ra chưa xảy ra,  cho nên để ấn định một khoản tiền, kim khí quý, đá quý hoặc giấy tờ có giá t­ương  đương với nghĩa vụ tài sản, thì Thẩm phán hoặc Hội đồng xét xử phải dự kiến và tạm tính có tính chất t­ương đối thiệt hại thực tế có thể xảy ra.

8.3. Việc dự kiến và tạm tính thiệt hại thực tế có thể xảy ra tùy thuộc vào từng  BPKCTT cụ thể, từng tr­ường hợp cụ thể và đ­ược thực hiện như­ sau:

a) Thẩm phán hoặc Hội đồng xét xử đề nghị ng­ười yêu cầu áp dụng BPKCTT dự  kiến và tạm tính thiệt hại thực tế có thể xảy ra. Trong tr­ường hợp có hỏi ý kiến của  người bị áp dụng BPKCTT đ­ược h­ướng dẫn tại tiểu Mục 5.2 và tiểu Mục 5.5 Mục 5 Nghị quyết này, thì đề nghị họ dự kiến và tạm tính thiệt hại thực tế có thể xảy ra.

b) Dự kiến và tạm tính thiệt hại thực tế có thể xảy ra phải đ­ược làm thành văn bản,  trong đó cần nêu rõ các khoản thiệt hại và mức thiệt hại có thể xảy ra, các căn cứ,  cơ sở của việc dự kiến và tạm tính đó; nếu tại phiên tòa thì không phải làm thành văn bản, nhưng phải ghi vào biên bản phiên tòa.

c) Thẩm phán hoặc Hội đồng xét xử xem xét các dự kiến và tạm tính thiệt hại thực  tế có thể xảy ra, căn cứ vào các quy định của các văn bản quy phạm pháp luật liên  quan để ấn định một khoản tiền, kim khí quý, đá quý hoặc giấy tờ có giá và buộc  ng­ười yêu cầu áp dụng BPKCTT thực hiện biện pháp bảo đảm.

Ví dụ: Anh A đang chiếm giữ một chiếc xe tô tải. Anh B cho rằng chiếc xe đó thuộc sở hữu của anh hoặc sở hữu chung của hai ng­ười và có tranh chấp. Anh B cho rằng anh A có ý định bán chiếc xe tô đó nên đề nghị Tòa án áp dụng BPKCTT kê biên tài sản đang tranh chấp là chiếc xe tô tải. Sau khi anh A dự kiến, tạm tính  thiệt hại thực tế có thể xảy ra do áp dụng BPKCTT không đúng (nếu sau này Tòa án quyết định chiếc xe tô đó thuộc quyền sở hữu của anh A

Việc ấn định một  khoản tiền, kim khí quý đá quý hoặc giấy tờ có giá phải tùy từng tr­ường hợp cụ thể nh­ư sau:

- Trong tr­ường hợp anh B có căn cứ cho rằng anh A bán chiếc xe tô đó (có bản sao  hợp đồng mua bán) thì căn cứ vào hợp đồng mua bán, các quy định của pháp luật  về hợp đồng mua bán để ấn định. Giả sử trong hợp đồng có tiền đặt cọc mà quá hạn không giao ôtô thì bên mua không mua, bên bán phải trả cho bên mua tiền đặt cọc và một khoản tiền bằng tiền đặt cọc; nếu ôtô bị kê biên vẫn giao cho anh A quản lý, sử dụng, thì thiệt hại thực tế có thể xảy ra chỉ là khoản tiền bằng tiền đặt  cọc; nếu ôtô bị kê biên đ­ược giao cho ng­ười thứ ba bảo quản, thì thiệt hại thực tế  có thể xảy ra còn bao gồm tiền trả thù lao, thanh toán chi phí bảo quản cho ng­ười  bảo quản và thiệt hại do không khai thác công dụng ôtô.

- Trong tr­ường hợp anh B chỉ có các thông tin là anh A đang muốn bán ôtô và ôtô  bị kê biên đ­ược giao cho ng­ười thứ ba quản lý, thì thiệt hại thực tế có thể xảy ra bao gồm tiền trả thù lao, thanh toán chi phí bảo quản cho ng­ười bảo quản và thiệt hại do không khai thác công dụng ôtôl nếu ôtô bị kê biên vẫn giao cho anh A quản lý, sử dụng thì có thể không có thiệt hại thực tế xảy ra.

9. Về khoản 2 Điều 120 của BLTTDS

9.1. Về nguyên tắc chung khoản tiền, kim khí quý, đá quý hoặc giấy tờ có giá phải  đ­ược gửi vào tài khoản phong tỏa tại ngân hàng nơi có trụ sở của Tòa án quyết  định áp dụng BPKCTT. Trong tr­ường hợp nơi có trụ sở của Tòa án quyết định áp dụng BPKCTT có nhiều ngân hàng, thì ng­ười phải thực hiện biện pháp bảo đảm đ­ược lựa chọn một ngân hàng trong số các ngân hàng đó và thông báo tên, địa chỉ của ngân hàng mà mình lựa chọn cho Tòa án biết để ra quyết định thực hiện biện pháp bảo đảm.

Trong tr­ường hợp ng­ười phải thực hiện biện pháp bảo đảm có tài  khoản hoặc có tiền, kim khí quý, đá quý, giấy tờ có giá gửi tại ngân hàng nơi có trụ sở của Tòa án quyết định áp dụng BPKCTT mà họ đề nghị Tòa án phong tỏa một phần tài khoản hoặc một phần tiền, kim khí quý, đá quý, giấy tờ có giá gửi tại ngân hàng đó t­ương đ­ương với nghĩa vụ tài sản của  họ, thì Tòa án chấp nhận.

9.2. Thời hạn thực hiện biện pháp bảo đảm đ­ược phân biệt nh­ư sau:

a) Đối với tr­ường hợp quy định tại khoản 1 Điều 99 của BLTTDS, nếu trong giai  đoạn từ khi thụ lý vụ án cho đến tr­ước khi mở phiên tòa, thì thời hạn thực hiện biện  pháp bảo đảm là hai ngày làm việc kể từ thời điểm Tòa án ra quyết định buộc thực hiện biện pháp bảo đảm. Tr­ường hợp có lý do chính đáng thì thời hạn đó có thể dài  hơn, nhưng trong mọi tr­ường hợp phải đ­ược thực hiện tr­ước ngày Tòa án mở phiên tòa.

Nếu tại phiên tòa thì việc thực hiện biện pháp bảo đảm đ­ược bắt đầu từ thời điểm  Hội đồng xét xử ra quyết định buộc thực hiện biện pháp bảo đảm, nh­ưng phải xuất trình chứng cứ đã thực hiện xong biện pháp bảo đảm tr­ước khi Hội đồng xét xử vào Phòng nghị án để nghị án.

b) Đối với tr­ường hợp quy định tại khoản 2 Điều 99 của BLTTDS, thì thời hạn thực  hiện biện pháp bảo đảm không đ­ược quá 48 giờ, kể từ thời điểm nộp đơn yêu cầu  và đ­ược Tòa án chấp nhận.

9.3. Trong tr­ường hợp thực hiện biện pháp bảo đảm vào ngày lễ hoặc ngày nghỉ, thì  Tòa án chỉ nhận tiền đồng Việt Nam (VNĐ) và tiến hành nh­ư sau:

a) Thẩm phán yêu cầu thủ quỹ Tòa án đến trụ sở Tòa án và mười thêm ng­ười làm  chứng.

b) Ng­ười gửi tiền cùng thủ quỹ Tòa án giao nhận từng loại tiền. Thẩm phán lập biên bản giao nhận và niêm phong, trong đó cần ghi đầy đủ cụ thể và mô tả đúng thực trạng vào biên bản.

c) Gói, niêm phong tiền và phải áp dụng các biện pháp cần thiết để bảo quản  trong  thời gian gửi giữ tại Tòa án. Thẩm phấn yêu cầu ng­ười gửi, thủ quỹ Tòa án, ng­ười  làm chứng phải có mặt vào ngày làm việc tiếp theo sau khi kết thúc ngày lễ hoặc ngày nghỉ để mở niêm phong và giao nhận lại tiền.

d) Ngày làm việc tiếp theo sau khi kết thúc ngày lễ hoặc ngày nghỉ, những ng­ười  có mặt khi niêm phong cùng chứng kiến mở mèm phong. Thủ quỹ cùng ng­ười gửi  giao nhận lại từng loại tiền theo biên bản giao nhận và niêm phong. Thẩm phán phải lập biên bản mở niêm phong và giao nhận lại.

đ) Ng­ười phải thực hiện biện pháp bảo đảm mang khoản tiền đó đến gửi vào tài  khoản phong tỏa tại ngân hàng d­ưới sự giám sát của thủ quỹ Tòa án. Thủ quỹ Tòa án yêu cầu ngân hàng giao cho mình chứng từ về việc nhận khoản tiền vào tài khoản phong tỏa tại ngân hàng và nộp cho Thẩm phán lư­u vào hồ sơ vụ án. .

Trong tr­ường hợp ng­ười phải thực hiện biện pháp bảo đảm không đến Tòa án, thì  Thẩm phán mười thêm ng­ười làm chứng (có thể là Hội thẩm nhân dân) đến Tòa án  chứng kiến việc mở niêm phong và giao trách nhiệm cho thủ quỹ Tòa án thực hiện việc gửi tiền vào tài khoản phong tỏa tại ngân hàng. Thẩm phán phải lập biên bản  mở niêm phong vắng mặt ng­ười phải thực hiện biện pháp bảo đảm và giao trách nhiệm cho thủ quỹ Tòa án thực hiện việc gửi tiền. Ng­ười phải thực hiện biện pháp  bảo đảm phải chịu trách nhiệm do hành vi không thực hiện yêu cẩu của Tòa án.

e) Việc mềm phong, mở niêm phong phải đ­ược tiến hành theo quy định của pháp  luật. Biên bản giao nhận và niêm phong, biên bản mở niêm phong và giao nhận lại phải đ­ược lập thành hai bản có chữ ký của Thẩm phán, ng­ười gửi, thủ quỹ Tòa án và ng­ười làm chứng. Một bản đ­ược giao cho ng­ười gửi và một bản l­ưu vào hồ sơ vụ án.

10. Về quy đính tại Điều 121 của

10.1. Trong tr­ường hợp ng­ười yêu cầu áp dụng BPKCTT có đơn yêu cầu Tòa án thay đổi hoặc áp dụng bổ sung BPKCTT khác, thì thủ tục thay đổi, áp dụng BPKCTT khác đ­ược thực hiện theo quy định tại Điều 117 của BLTTDS và h­ướng dẫn tại các Mục 5, 6 và 7 Nghị quyết này.

10.2. Trong tr­ường hợp thay đổi BPKCTT mà ng­ười yêu cầu không phải thực hiện  biện pháp bảo đảm hoặc phải thực hiện biện pháp bảo đảm ít hơn biện phắp bảo đảm mà họ đã thực hiện, thì Tòa án xem xét quyết định cho họ đ­ược nhận lại toàn bộ hoặc một phần khoản tiền, kim khí quý, đá quý hoặc giấy tờ có giá mà họ đã  gửi trong tài khoản phong tỏa tại ngân hàng theo quyết định của Tòa án, trừ tr­ường  hợp quy định tại khoản 1 Điều 101 của BLTTDS.

11. Về quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 125 của BLTTDS

11.1. Trong thời hạn ba ngày làm việc, kể từ ngày nhận đ­ược khiếu nại của đ­ương  sự, kiến nghị của Viện kiểm sát về quyết định áp dụng, thay đổi, hủy bỏ BPKCTT  hoặc về viện Thẩm phán không ra quyết định áp dụng, thay đổi, hủy bỏ BPKCTT,  Chánh án Tòa án phải xem xét giải quyết khiếu nại, kiến nghị và ra một trong các  quyết định sau đây:

a) Không chấp nhận đơn khiếu nại của đ­ương sự, kiến nghị của Viện kiểm sát, nếu khiếu nại, kiến nghị không có căn cứ;

b) Chấp nhận đơn khiếu nại của đ­ương sự kiến nghị của Viện kiểm sát, nếu khiếu  nại, kiến nghị có căn cứ. Tùy vào từng tr­ường hợp cụ thể mà Chánh án Tòa án giao  cho Thẩm phán đã ra quyết định bị khiếu nại, kiến nghị ra quyết  định thay đổi, áp  dụng bổ sung BPKCTT; hủy bỏ BPKCTT đã đ­ược áp dụng hoặc ra quyết định áp dụng BPKCTT.

11.2. Quyết định giải quyết khiếu nại, kiến nghị của Chánh án là quyết định cuối  cùng và phải đ­ược cấp hoặc gửi ngay theo quy định tại khoản 2 Điều 123 của  BLTTDS.

12. Về quy định tại khoản 3 Điều 125 của BLTTDS

12.1. Trong tr­ường hợp tr­ước khi mở phiên tòa Thẩm phán ra quyết định áp dụng,  thay đổi, hủy bỏ BPKCTT hoặc không áp dụng, thay đổi, hủy bỏ BPKCTT mà đ­ương sự có khiếu nại, Viện kiểm sát có kiến nghị, thì theo quy định tại Điều 124 của BLTTDS, chỉ có Chánh án Tòa án đang giải quyết vụ án mới có thẩm quyền xem xét, giải quyết khiếu nại, kiến nghị đó. Nếu tại phiên tòa đ­ương sự, Viện kiểm  sát có yêu cầu giải quyết khiếu nại, kiến nghị đó, thì Hội đồng xét xử không chấp nhận và giải thích cho đ­ương sự biết là họ có quyền yêu cầu Hội đồng xét xử thay đổi áp dụng bổ sung BPKETT; hủy bỏ BPKCTT đã đ­ược áp dụng hoặc ra quyết định áp dụng BPKCTT theo quy định chung của BLTTDS và h­ướng dẫn tại Nghị  quyết này.

12.2. Nếu đ­ương sự có khiếu nại, Viện kiểm sát có kiến nghị về quyết định áp dụng, thay đổi, hủy bỏ BPKCTT của Hội đồng xét xử hoặc việc Hội đồng xét xử  không ra quyết định áp dụng, thay đổi, hủy bỏ BPKCTT tại phiên tòa, thì Hội đồng xét xử xem xét, thảo luận và thông  qua tại phòng xử án.

12.3. Trong tr­ường hợp Hội đồng xét xử không chấp nhận khiếu nại, kiến nghị, thì không phải ra quyết định bằng văn bản, nh­ưng phải thông báo công khai tại phiên tòa việc không chấp nhận, nêu rõ lý do và phải ghi vào biên bản phiên tòa.

Trong tr­ường hợp Hội đồng xét xử chấp nhận khiếu nại, kiến nghị, thì phải ra quyết định bằng văn bản. Tòa án phải  cấp hoặc gửi quyết đinh này theo quy định  tại khoản 2 Điều 123 của BLTTDS. Quyết định giải quyết khiếu nại, kiến nghị của Hội đồng xét xử là quyết định cuối cùng.

13. Về quy định tại Điều 261 của BLTTHS

13.1. Trong giai đoạn chuẩn bị xét xử phúc thẩm hoặc tại phiên tòa phúc thẩm nếu  có yêu cầu Tòa án cấp phúc thẩm áp dụng, thay đổi, hủy bỏ BPKCTT, thì việc xem xét, giải quyết đ­ược thực hiện theo quy định tại các điều t­ương ứng của  Ch­ương VIII "Các biện pháp khẩn cấp tạm thời" của BLTTDS và h­ướng dẫn tại Nghị  quyết này.

13.2. Trong tr­ường hợp đ­ương sự kháng cáo bản án, quyết định sơ thẩm mà trong đơn kháng cáo hoặc kèm theo đơn kháng cáo đ­ương sự khiếu nại quyết định áp  dụng, thay đổi hoặc hủy bỏ BPKCTT của Tòa án cấp sơ thẩm, thì Tòa án cấp phúc thẩm thông báo ngay cho họ biết là Tòa án cấp phúc thẩm không có thẩm quyền  giải quyết khiếu nại và giải thích cho họ biết họ có quyền yêu cầu Tòa án cấp phúc  thẩm thay đổi, áp dụng bổ sung BPKCTT; hủy bỏ BPKCTT đã đ­ược áp dụng hoặc ra quyết định áp dụng BPKCTT theo quy định chung của BLTTDS và h­ướng dẫn  tại Nghị quyết này.

14. Về một số mẫu văn bản tố tụng liên quan đến việc áp dụng Ban hành kèm theo  Nghị quyết này các mẫu văn bản tố tụng sau đây:

14.1. Các mẫu văn bản tố tụng dùng cho Thẩm phán đ­ược phân công giải quyết vụ  án trong giai đoạn chuẩn bị xét xử sơ thẩm, chuẩn bị xét xử phúc thẩm hoặc đ­ược phân công thụ lý giải quyết đơn yêu cầu áp dụng BPKCTT:

a) Quyết định buộc thực hiện biện pháp bảo đảm (Mẫu số 01a);

b) Quyết định áp dụng BPKCTT (Mộu số 01b) ;

c) Quyết định thay đổi BPKCTT (Mộu số 01c);

d) Quyết định hủy bỏ BPKCTT (Mộu số 01d).

14.2. Các mẫu văn bản tố tụng dùng cho Hội đồng xét xử sơ thẩm và Hội đồng xét  xử phúc thẩm:

a) Quyết định buộc thực hiện biện pháp bảo đảm (Mẫu số 02a);

b) Quyết định áp dụng BPKCTT (Mẫu số 02b)

c) Quyết định thay đổi BPKCTT (Mẫu số 02c);

d) Quyết định hủy bỏ BPKCTT (Mẫu số 02d).

15. Hiệu lực thi hành của Nghị quyết Nghị quyết này đã đ­ược Hội đồng Thẩm  phán Tòa án nhân dân tối cao thông qua ngày 27 tháng 4 năm 2005 và có hiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo.

Những h­ướng dẫn của Tòa án nhân dân tối cao đ­ược ban hành tr­ước ngày Nghị  quyết này có hiệu lực về các vấn đề đ­ược h­ướng dẫn trong Nghị quyết này đều bãi bỏ./.

TM. HỘI ĐỒNG THẨM PHÁN

TOÀ ÁN NHÂN DÂN TỐI CAO

CHÁNH ÁN

Nguyễn Văn Hiện-Đã ký

Mẫu số 01a: Dùng cho Thẩm phán đ­ược phân công giải quyết vụ án trong giai đoạn  chuẩn bị xét xử sơ thẩm, chuẩn bị xét xử phúc thẩm hoặc đ­ược phân công phụ lý  giải quyết quyên đơn yêu cầu áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời

(Ban hành kèm theo  Nghị quyết số L02/2005/NQ-HĐTP ngày 27 tháng 4 năm 2005 của Hội đồng  Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao)

TÒA ÁN NHÂN DÂN. . . . . . . . .(I)  CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc.

Số. . . 1 LQĐ-BPBĐ(2)

..........., ngày...... tháng....... năm.......

QUYẾT ĐỊNH

BUỘC THỰC HIỆN BIỆN PHÁP BẢO ĐẢM

TÒA. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .

Căn cứ vào Điều 120 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Sau khi xem xét đơn yêu cầu áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời

.................................................................................................................................. (3)

của........................................... (4);địa chỉ:............................................................ (5)

Là ....................................... (6) trong vụ án ........................................................... (7)

Đối với .................................... (8); địa chỉ ......................................................... : (9)

 Là ......................................................................................  (l0) trong vụ án nói trên;

Sau khi xem xét các chứng cứ liên quan đến việc áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời;

Xét thấy để bảo vệ lợi ích của ng­ười bị áp dụng biện pháp khấn cấp tạm thời hoặc cho ng­ười thứ ba trong tr­ường hợp yêu cầu áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời không đúng,

QUYẾT ĐỊNH:

1. Buộc ................................................................................................................  (11)

phải gửi tài sản bảo đảm (tiền, kim khí quý, đá quý hoặc giấy tờ có giá) có giá trị là           ..          (12),

 vào tài khoản phong tỏa tại Ngân hàng................................................................. (13)

địa chỉ:......................................................................................................................... (14)

2. Thời hạn thực hiện việc gửi tài sản bảo đảm là.............................................. (15)

  ngày, kể từ ngày........ tháng........ năm........

3. Ngân hàng .............................................. (16) có trách nhiệm nhận vào tài khoản phong tỏa của mình và quản lý theo quy định của ' pháp luật cho đến khi có  quyết định khác của Tòa án xử lý tài sản bảo đảm này.

Nơi nhận:                                                                   TÒA……………..

- Ng­ười yêu cầu áp dụng biện pháp áp dụng  khẩn cấp tạm thời; (để thi hành)

- Ngân hàng...............................; (để thi hành)

- Lư­u hồ sơ vụ án.  

H­ướng dẫn sử dụng Mẫu số 01a

(l) Ghi tên Tòa án nhân dân ra quyết định áp dụng, thay đổi, hủy bỏ biện pháp khẩn cấp tạm thời; nếu là Tòa án nhân dân cấp huyện  thì cần ghi rõ Tòa án nhân dân huyện gì thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ­ương nào (ví dụ: Tòa án nhân dân huyện X, tỉnh H), nếu là Tòa án nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ­ương thì ghi rõ Tòa án nhân dân tỉnh (thành phố) nào (ví dụ: Tòa án nhân dân thành phố Hà Nội), nếu là Tòa phúc thẩm Tòa án nhân dân tối cao thì ghi: Tòa án nhân dân tối cao Tòa phúc thẩm tại (Hà Nội, Đà Nẵng, thành phố Hồ Chí Minh).

(2) Ô thứ nhất ghi số, ô thứ hai ghi năm ra quyết đinh (ví dụ: Số. 02/2005/QĐ- PBĐ).

 (3) Ghi biện pháp khẩn cấp tạm thời cụ thể đã đ­ược ghi.trong đơn yêu cầu ví dụ: "kê biên tài sản đang tranh chấp" hoặc "phong tỏa tài khoản tại ngân hàng).

(4) và (5) Ghi đầy đủ tên và địa chỉ của ng­ười làm đơn yêu cầu áp dụng biện pháp

khẩn cấp tạm thời.

(6) và (7) Ghi địa vị pháp lý của ng­ười làm đơn trong vụ án cụ  thể mà Toà án đang giải quyết.

(8) và (9) Ghi đầy đủ tên và địa chỉ của ng­ười bị yêu cầu áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời.

(l0) Ghi địa vị pháp lý của ng­ười bị yêu cầu áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời.

Chú ý: Nếu thuộc tr­ường hợp quy định tại khoản 2 Điều 99 của Bộ luật Tố tụng dân sự thì không ghi các Mục (6), (7) và (10).

(l l) Ghi đầy đủ tên của ng­ười yêu  cầu áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời.

(12) Ghi giá trị đ­ược tạm tính theo h­ướng dẫn tại Mục 8 Nghị quyết số 02/2005/NQ - HĐTP ngày 27-4'2005 của Hội  đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao.

(13) và (14) Ghi đầy đủ tên và địa chỉ  của Ngân hàng, nơi ng­ười phải thực hiện biện pháp bảo đảm gửi tài sản bảo đảm.

(15) Căn cứ vào h­ướng dẫn tại Mục 9 Nghị quyết số 02/2005/NQ-RĐTP ngày 27-4-2005 của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao để ấn định số ngày.

(16) Ghi đầy đủ tên của Ngân hàng.


Mẫu số 01b: Dùng cho Thẩm phán đ­ược phân công giải quyết vụ án trong giai đoạn chuẩn bị xét xử sơ thẩm, chuẩn bị xét xử phúc thẩm hoặc đ­ược phân công thụ lý  giải quyết đơn yêu cầu áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời

(Ban hành kèm theo Nghị quyết Số 02/2005/NQ-HĐTP ngày 27 tháng 4 năm 2005 của Hội đồng Thẩm  phán Tòa án nhân dân tối cao)

TÒA ÁN NHÂN DÂN  . . . (1)    CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

SỐ…/….. LQĐ-BPKCTT(2)

..........., ngày...... tháng....... năm.......

QUYẾT ĐỊNH

ÁP DỤNG BIỆN PHÁP KHẨN CẤP TẠM THỜI

TÒA. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .

Căn cứ vào khoản 1 Điều 100 và khoản. . . . . . . . . . . . . . (3) Điều 99 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Sau khi xem xét đơn yêu cầu áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời

 của..................................................(5); địa chỉ: ....................................……… (6)

Là...........................................(7) trong vụ án .................................. ………..(8)

Đối với........................................(9); địa chỉ: ...................................……….(l0)

Là..............................................(11) trong vụ án nói trên;

Sau khi xem xét các chứng cứ liên quan đến việc áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời;

Xét thấy việc áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời ................................... (12)

là cần thiết……………………………………………………………………….(13)

QUYẾT ĐỊNH:

1. áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời quy định tại Điều .........................(14)

của Bộ luật Tố tụng dân sự đã được toà án.

2. Quyết định này có hiệu lực thi hành ngay và đ­ược thi hành theo quy định

của pháp luật về thi hành án dân sự.

Nơi nhận:                                                                       TÒA...........................

(Ghi những nơi mà Tòa án phải cấp hoặc                              Thẩm phán         

gửi theo quy định tại khoản 2 Điều 123

của Bộ luật Tố tụng dân sự và l­ưu hồ sơ vụ án).

Ghi chú:

- Nếu áp dụng bổ sung thì sau hai chữ "áp dụng' ghi thêm hai chữ "bổ sung”.

- Nếu thuộc tr­ường hợp Tòa án tự mình ra quyết định áp dụng (áp dụng bổ sung) biện pháp khẩn cấp tạm thời, thì bỏ từ "sau khi xem xét đơn yêu cầu' cho đến "trong vụ án nói trên".

 


H­ướng dẫn sử dụng Mẫu số 01b

(l) Ghi tên Tòa án nhân dân ra quyết định áp dụng  biện pháp khẩn cấp tạm thời; nếu là Tòa án nhân dân cấp huyện thì cần ghi rõ Tòa  án nhân dân huyện gì thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ­ương nào (ví dụ: Tòa  án nhân dân huyện X, tỉnh H), nếu là Tòa án nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc  Trung ­ương thì ghi rõ Tòa án nhân dân tỉnh (thành phố) nào (ví dụ: Tòa án nhân  dân thành phố Hà Nội), nếu là Tòa phúc thẩm Tòa án nhân dân tối cao thì ghi: Tòa án nhân dân tối cao Tòa phúc thẩm tại (Hà Nội, Đà Nẵng, thành phố Hồ Chí  Minh).

 (2) Ô thứ nhất ghi số, Ô thứ hai ghi năm ra quyết đinh (ví dụ: Số 02/2005/QĐ-BPKCTT.

(3) Nếu trong quá trình giải quyết vụ án (thuộc tr­ường hợp quy định  tại khoản 1 Điều 99 của Bộ luật Tốtụng dân sự) thì ghi khoản l; nếu cùng với việc nộp đơn khởi kiện (thuộc tr­ường hợp quy định tại khoản 2 Điều 99 của Bộ luật Tố tụng dân sự) thì ghi khoản 2; nếu Tòa án tự mình ra quyết định áp dụng biện pháp  khẩn cấp tạm  thời (thuộc tr­ường hợp quy định tại khoản 3 Điều 99 của Bộ luật Tố tụng dân sự) thì ghi khoản 3.

(4) Ghi biện pháp khẩn cấp tạm thời cụ thể đã đ­ược ghi trong đơn yêu cầu (ví dụ: "buộc thực hiện tr­ước một phần nghĩa vụ bồi th­ường thiệt hại do tính mạng bị xâm  phạm" hoặc "kê biên tài sản đang tranh chấp").

(5) và (6) Ghi đầy đủ tên và địa chỉ của ng­ười làm đơn yêu cầu áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời. (7) và (8) Ghi địa vị pháp lý của ng­ười làm đơn trong vụ án cụ thể mà Tòa án đang giải quyết.

(9) và (l0) Ghi đầy đủ tên và địa chỉ của ng­ười bị yêu cầu áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời.

(11) Ghi địa vị pháp lý của ng­ười bị yêu cầu áp dụng biện pháp khẩn  cấp tạm thời.

Chú ý: Nếu thuộc tr­ường hợp quy định tại khoản 2 Điều 99 của Bộ luật Tố tụng dân sự thì không ghi các Mục (7), (8) và (11).

(12) Ghi biện pháp khẩn cấp tạm  thời cụ thể đã đ­ược ghi trong đơn yêu cầu.

 (13) Ghi lý do t­ương ứng quy định tại  khoản 1 hoặc khoản 2 Điều 99 của Bộ luật Tố tụng dân sự [ví dụ: "để tạm thời giải quyết yêu cầu cấp bách của đ­ương sự" hoặc "để bảo vệ chứng cứ ' hoặc "để bảo đảm việc thi hành án" (khoản 1 Điều 99 của Bộ luật Tố tụng dân sự); "do tình thế cấp thiết, cần phải bảo vệ ngay bằng chứng, ngăn chặn hậu quả nghiêm trọng có thể xảy ra" (khoản 2 Điều 99 của Bộ luật Tố tụng dân sự] .

 (14) áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời cụ thể quy định tại Điều nào của Bộ luật Tố tụng dân sự thì ghi Điều đó (ví dụ: áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời buộc thực hiện tr­ước  một phần nghĩa vụ cấp d­ưỡng thì ghi Điều l04).

(15) Ghi quyết định cụ thể của Tòa  án (ví dụ I: nếu áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời quy định tại Điều 104 của Bộ luật Tố tụng dân sự thì ghi: "Buộc ông Nguyễn Văn A phải thực hiện tr­ước  một phần nghĩa vụ cấp d­ưỡng số tiền là . . . đồng (hoặc đồng/tháng) cho bà Lê Thị  B”; ví dụ 2: nếu áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời quy định tại Điều 112 của Bộ luật Tố tụng dân sự thì ghi: "Phong tỏa tài khoản của Công ty TNHH Đại D­ ương tại Ngân hàng B, chi nhánh tại thành phố H. số tiền là…. đồng).


Mẫu số 01c. Dùng cho Thẩm phán đ­ược phân công giải quyết vụ án trong giai đoạn chuẩn bị xét xử sơ thẩm, chuẩn bị xét xử phúc thẩm hoặc đ­ược phân công thụ lý giải quyết đơn yêu cầu áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời

 (ban hành kèm theo Nghị quyết số 02/2005/NQ-HĐTP ngày 27 tháng 4 năm 2005 của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tô cao)

TÒA ÁN NHÂN DÂN. . . .(l)       CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

SỐ…./….  LQĐ-BPKCTT(2)

.......... , ngày...... tháng....... năm.......

QUYẾT ĐỊNH

THAY ĐỔI BIỆN PHÁP KHẨN CẤP TẠM THỜI

TÒA. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .

Căn cứ vào khoản 1 Điều 100 và Điều 121 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Sau khi xem xét đơn yêu cầu thay đổi biện pháp khẩn cấp tạm thời ……………(3)

 bằng biện pháp khẩn cấp tạm thời.......…………………………………………….  (4)

của.........………………………….(5); đia chỉ: ……………………………(6)

Là…………………………………..7) trong vụ án…………………………..(8)

Đối với……………………………..(9); đia chỉ:………………………… ….(l0)

Là. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .(11) trong vụ án nói trên,

Sau khi xem xét các chứng cứ liên quan đến việc thay đổi biện pháp khẩn cấp  tạm thời;

Xét thấy việc thay đổi biện pháp khẩn cấp tạm thời ………………………..(l2)

đã đ­ược áp dụng bằng biện pháp khẩn cấp tạm thời ………………………..(14)

QUYẾT ĐỊNH:

1. Thay đổi biện pháp khẩn cấp tạm thời quy định tại Điều ………………...(15)

của Bộ luật Tố tụng dân sự đã đ­ược Tòa……………………………….. áp dụng tại

Quyết định áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời số. . . . . . . ./. . . . . . . .LQĐ -BPKCTT.

ngày........ tháng........ năm........

Bằng biện pháp khẩn cấp tạm thời quy định tại Điều. . . . . . (16) của Bộ luật Tố tụng dân sự; ...............................................................................…….(17)

2. Quyết định này có hiệu lực thi hành ngay và thay thế Quyết định áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời số. . . . . . . ./. . . . . . . . /QĐ-BPKCTT ngày. . . . . . . . tháng. . . . . năm......….. của Tòa án nhân dân.................................................

3. Quyết định này đ­ược thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự.

Nơi nhận:                                                                              TÒA...........................

(Ghi những nơi nhận Tòa án phải cấp hoặc gửi                        Thẩm phán

theo quy định tại khoản 2  Điều 123 của Bộ

 luật Tố tụng dân sự và l­ưu hồ sơ vụ án).

 


H­ướng dẫn sử dụng Mẫu số 01c

(1) Ghi tên Tòa án nhân dân ra quyết định thay đổi  biện pháp khẩn cấp tạm thời; nếu là Tòa án nhân dân cấp huyện thì cần ghi rõ Tòa  án nhân dân huyện gì thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ­ương nào (ví dụ: Tòa  án nhân dân huyện X, tỉnh H), nếu là Tòa án nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc  Trung ­ương thì ghi rõ Tòa án nhân dân tỉnh (thành phố) nào (ví dụ: Tòa án nhân dân thành phố Hà Nội), nếu là Tòa phúc thẩm Tòa án nhân dân tối cao thì ghi: Tòa  án nhân dân tối cao Tòa phúc thẩm tại (Hà Nội, Đà Nẵng, thành phố Hồ Chí  Minh).

 (2) Ô thứ nhất ghi số, Ô thứ hai ghi năm ra quyết định (ví dụ: Số 02/2005/QĐ - BPKCTT).

(3) Ghi biện pháp khẩn cấp tạm thời cụ thể đã đ­ược áp dụng (ví dụ: kê biên tài sản  đang tranh chấp).

(4) Ghi biện pháp khẩn cấp tạm thời cụ thể đ­ược đề nghị thay  đổi (ví dụ: cấm thay đổi hiện trạng tài sản đang tranh chấp).

 (5) và (6) Ghi đầy đủ  tên và địa chỉ của ng­ười làm đơn yêu cầu áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời.

 (7) và (8) Ghi địa vị pháp lý của ng­ười làm đơn trong vụ án cụ thể mà Tòa án đang  giải quyết.

(9) và (l0) Ghi đầy đủ tên và địa chỉ của ng­ười bị yêu cầu áp dụng biện  pháp khẩn cấp tạm thời.

(11) Ghi địa vị pháp lý của ng­ười bị yêu cẩu áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời. 

Chú ý: Nếu thuộc tr­ường hợp quy định tại khoản 2 Điều 99 của Bộ luật Tố tụng dân sự thì không ghi các mục (7), (8) và (11).

(12) Ghi biện pháp khẩn cấp tạm  thời cụ thể đ­ược áp dụng.

(13) Ghi biện pháp khẩn cấp tạm thời đ­ược đề nghị thay đổi.

 (14) Ghi lý do t­ương ứng quy định tại khoản 1 hoặc khoản 2 Điều 99 của Bộ luật Tố tụng dân sự [ví dụ: "để tạm thời giải quyết yêu cẩu cấp bách của đ­ương sự" hoặc "để bảo vệ chứng cứ” hoặc "để bảo đảm việc thi hành án” (khoản 1 Điều 99  của Bộ luật Tố tụng dân sự); "do tình thế cấp thiết, cần phải bảo vệ ngay bằng chứng, ngăn chặn hậu quả nghiêm trọng có thể xảy ra" (khoản 2 Điều 99 của Bộ luật Tố tụng dân sự].

 (15) Biện pháp khẩn cấp tạm thời đã đ­ược áp dụng quy định  tại điều luật nào thì ghi điều luật đó.

(16) Biện pháp khẩn cấp tạm thời đ­ược đề nghị thay đổi quy định tại điều luật nào  thì ghi điều luật đó.

 (17) Ghi quyết định cụ thể của Tòa án (ví dụ I: nếu thay đổi  biện pháp khẩn cấp tạm thời quy định tại Điều 110 của Bộ luật Tố tụng dân sự  bằng biện pháp khẩn cấp tạm thời quy định tại Điều 108 của Bộ luật Tố tụng dân  sự thì ghi: "kê biên tài sản đang tranh chấp là...; giao tài sản này cho... quản lý cho  đến khi có quyết định của Tòa án).


Mẫu số 01d: Dùng cho Thẩm phán đ­ược phân công giải quyết vụ án trong giai đoạn  chuẩn bị xét xử sơ thẩm, chuẩn bị xét xử phúc thẩm hoặc đ­ược phân công thụ lý  giải quyết đơn yêu cầu ập dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời

(ban hành kèm theo  Nghị quyết số 02/2005/NQ-HĐTP ngày 27 tháng 4 năm 2005 của Hội đồng Thẩm  phán Tòa án nhân dân tối cao)

TÒA ÁN NHÂN DÂN  . . . (1)    CỘNG HÒA  XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

 Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

SỐ … /.. .LQĐ-BPKCTT(2)

..........., ngày .. tháng....... năm.......

QUYẾT ĐỊNH

HỦY BỎ BIỆN PHÁP KHẨN CẤP TẠM THỜI

TÒA. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .

Căn cứ vào khoản 1 Điều 100 và Điều 122 của BỘ luật Tốtụng dân sự;

Xét thấy………………………………………………………………………..(3)

QUYẾT ĐỊNH:

1.  Hủy bỏ biện pháp khẩn cấp tạm thời quy định tại Điều .....................……..(4)

của BỘ luật TỐ tụng dân sự đã đ­ược Tòa................................…………. áp dụng tại

Quyết định áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời số. . . . . . . ./. . . . . . . . /QĐ-BPKCTT

ngày........ tháng........ năm........

2. ............................................................................................………………....(5)

3. Quyết định này có hiệu lực thi hành ngay.

Nơi nhận:                                                                      TOÀ ...........................

Ghi những nơi mà Tòa án phải cấp hoặc                                      Thẩm phán

gửi theo quy định tại khoản 2  Điều 123

của Bộ luật Tô'tụng dân sự, Ngân hàng

 nhớn tài sản bảo đảm (nếu có) và  lư­u

hồ sơ vụ án).

H­ướng dẫn sử dụng Mẫu số 01d 

(1)      Ghi tên Tòa án nhân dân ra quyết định hủy bỏ  biện pháp khẩn cấp tạm thời; nếu là Tòa án nhân dân cấp huyện thì cần ghi rõ Tòa án nhân dân huyện gì thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ­ương nào (ví dụ: Tòa  án nhân dân huyện X, tỉnh H), nếu là Tòa án nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ­ương thì ghi rõ Tòa án nhân dân tỉnh (thành phố) nào (ví dụ: Tòa án nhân  dân thành phố Hà Nội), nếu là Tòa phúc thẩm Tòa án nhân dân tối cao thì ghi: Tòa án nhân dân tối cao Tòa phúc thẩm tại (Hà Nội, Đà Nẵng, thành phố HỒ Chí  Minh).

(2) Ô thứ nhất ghi số, Ô thứ hai ghi năm ra quyết định (ví dụ: Số 2/2005/QĐ' BPKCTT). 

(3) Tòa án ra quyết định hủy bỏ biện pháp khẩn cấp tạm  thời thuộc tr­ường hợp nào quy định tại các điểm a, b và c khoản 1 Điều 122 của Bộ luật Tố tụng dân sự thì ghi theo quy định tại điểm đó (ví dụ: nếu thuộc tr­ường hợp quy định tại điểm a khoản 1 Điều 122 của Bộ luật Tố tụng dân sự thì ghi: "Xét thấy ng­ười yêu cẩu áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời đề nghị hủy bỏ").

(4) Biện pháp khẩn cấp tạm thời đ­ược áp dụng quy định tại điều luật nào của Bộ luật Tố tụng dân sự thì ghi điều luật đó.

(5) Ghi quyết định của Tòa án về việc xử  lý tài sản bảo đảm đang đ­ược gửi tại ngân hàng theo quy định tại khoản 2 Điều 120 của Bộ luật Tố tụng dân sự; cụ thể theo một trong các ph­ương án nh­ư sau:

a) Cho ng­ười đã thực hiện biện pháp bảo đảm đ­ược nhận lại toàn bộ hoặc một phần  (cụ thể là bao nhiêu) tài sản bảo đảm.

b) Tiếp tục gửi giữ tại Ngân hàng.… số tài sản bảo đảm do (ghi đầy đủ tên của ng­ ười đã thực hiện biện pháp bảo đảm) đã gửi.


Mẫu số 02a: Dùng cho Hội đồng xét xử sơ thẩm và Hội đồng xét xử phúc thẩm 

(ban hành kèm theo Nghị quyết SÔ'02/2005/NQ-HĐTP ngày 27 tháng 4 năm 2005 của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao)

TÒA ÁN NHÂN DÂN. . . . (1)     CỘNG HÒA XÃ Hội CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

SỐ…/…..LQĐ-BPBĐ(2)

.........., ngày...... tháng....... năm.......

QUYẾT ĐỊNH

BUỘC THỰC HIỆN BIỆN PHÁP BẢO ĐẢM

TOÀ. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .

Với Hội đồng xét xử sơ (phúc) thẩm gồm có:(3)

Thẩm phán - Chủ tọa phiên Tòa: Ông (Bà).............................................................  

(Các) Thẩm phán: Ông (Bà)

Các Hội thẩm nhân dân:

1. Ông (Bà)...............................................................................................................

2. Ông (Bà) ..............................................................................................................

3. Ông (Bà) ..............................................................................................................

Căn cứ vào Điều 120 của BỘ luật TỐ tụng dân sự;...............................................  

Sau khi xem xét đơn yêu cầu áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời…………(4)

Của ……………………………… (5); địa chỉ: ................................................. (6)

Là…………………………………(7) trong vụ án .............................................. 8)

Đối với............................................(9); địa chỉ: .................................……….(l0)

Là..............................................(II) trong vụ án nói trên;

Sau khi xem xét các chứng cứ liên quan đến việc áp dụng biện pháp khẩn cấp  tạm thời;

Xét thấy để bảo vệ lợi ích của ng­ười bị áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời hoặc cho ng­ười thứ ba trong tr­ường hợp yêu cầu áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời không đúng,

QUYẾT ĐỊNH

1. Buộc ................................................................................................................  (12)

phải gửi tài sản bảo đảm (tiền, kim khí quý, đá quý hoặc giấy tờ có giá) có giá trị là:…..(13)

Vào tài khoản phong tỏa tại Ngân hàng…………………………………….(14)

địa chỉ ……………………………………………………………………… (l5)

2. Thời hạn thực hiện việc gửi tài sản bảo đảm là. . . . . . . . . . . . . . . . . . . (l6) ngày, kể từ ngày........ tháng........ năm........

3. Ngân hàng..………………(7) có trách nhiệm nhận vào tài khoản phong tỏa của mình và quản lý theo quy định của pháp luật cho đến khi có quyết định khác của Tòa án xử lý tài sản bảo đảm này.

Nơi nhận:                                                                     TM. HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN

- Người yêu cầu áp dụng biện                                Thẩm phán – Chủ toạ phiên tòa

pháp khẩn cấp tạm thời:

- Ngân hàng…………………

- Lưu hồ sơ vụ án.

H­ướng dẫn sử dụng Mẫu số 02a

(I) Ghi tên Tòa án nhân dân ra quyết định áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời; nếu là Tòa án nhân dân cấp huyện thì cần ghi rõ Tòa án nhân dân huyện gì thuộc tỉnh, thành phổ trực thuộc Trung ­ương nào (ví dụ: Tòa án nhân dân huyện X, tỉnh H), nếu là Tòa án nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ­ương thì ghi rõ Tòa án nhân dân tỉnh (thành phố) nào (ví dụ: Tòa án nhân dân thành phố Hà Nội), nếu là Tòa phúc thẩm Tòa án nhân dân tối cao thì ghi: Tòa án nhân dân tối cao Tòa phúc thẩm tại (Hà Nội, Đà Nẵng, thành phố Hồ Chí Minh) .

(2) Ô thứ nhất ghi số, Ô thứ hai ghi năm ra quyết đinh (ví dụ: Số. 02/2005/QĐ-BPBĐ).

(3) Nếu Hội đồng xét xử giải quyết đơn yêu cầu áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm

thời là Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm ba ng­ười thì chỉ ghi họ và tên Thẩm phán – Chủ tọa phiên Tòa, bỏ dòng "Thẩm phán ; đối với Hội thẩm nhân dân chỉ ghi họ  và tên hai Hội thẩm nhân dân, nếu Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có năm ng­ười, thì  ghi họ và tên Thẩm phán ' Chủ tọa phiên Tòa, họ và tên Thẩm phán, họ và tên ba Hội thẩm nhân dân. Cần chú ý là không ghi chức vụ của Thẩm phán; chức vụ, nghề nghiệp của Hội thẩm nhân dân. Nếu Hội đồng xét xử giải quyết đơn yêu cầu áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời là Hội đồng xét xử phúc thẩm thì ghi họ và tên  thẩm phán - Chủ tọa phiên Tòa, họ và tên hai Thẩm phán, bỏ dòng "Các Hội thẩm   nhân dân".

 (4) Ghi biện pháp khẩn cấp tạm thời cụ thể đã đ­ược ghi trong đơn yêu cầu (ví dụ: "kê biên tài sản đang tranh chấp" hoặc "phong tỏa tài khoản tại ngân hàng”.

 (5) và (6) Ghi đầy đủ tên và địa chỉ của ng­ười làm đơn yêu cầu áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời.

(7) và (8) Ghi địa vị pháp lý của ng­ười làm đơn trong vụ án cụ thể mà Tòa án đang  giải quyết.

(9) và (l0) Ghi đầy đủ tên và địa chỉ của ng­ười bị yêu cầu áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời.

(11) Ghi địa vị pháp lý của ng­ười bị yêu cẩu áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời.

Chú ý: Nếu thuộc tr­ường hợp quy định tại khoản 2 Điều 99 của BỘ Bộ luật Tố tụng dân sự thì không ghi các Mục (7), (8) và (11).

(12) Ghi đầy đủ tên của ng­ười yêu  cầu áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời. (13) Ghi giá trị đ­ược tạm tính theo h­ ướng dẫn tại Mục 8 Nghị quyết số 02/2005/NQ- HĐTP ngày 27-4-2005 của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao.

(14) và (15) Ghi đầy đủ tên và địa chỉ của Ngân hàng, nơi ng­ười phải thực hiện biện pháp bảo đảm gửi tài sản bảo đảm.    

(16) Căn cứ vào h­ướng dẫn tại Mục 9 Nghị quyết số 02/2005/NQ-HĐTP ngày 27-4-2005 của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao để ấn định số ngày.

(17) Ghi đầy đủ tên của Ngân hàng.


Mẫu số 02b: Dùng cho Hội đồng xét xử sơ tham và Hội đồng xét xử phúc thẩm

(ban hành kém theo Nghị quyết số02 /2005/NQ'HĐTP ngày 27 tháng 4 năm 2005 của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao)

TOÀ ÁN NHÂN DÂN …….. (l) CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc.

SỐ . . ./. . LQĐ'BPKCTT(2)

.........., ngày...... tháng....... năm.......

QUYẾT ĐỊNH

ÁP DỤNG BIỆN PHÁP KHẨN CẤP TẠM THỜI

TÒA. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .

Với  Hội đồng xét xử sơ (phú c) thẩm gồm có: (3)

Thẩm phán - Chủ tọa phiên Tòa: Ông (Bà)…………………………………….

(Các) Thẩm phán: Ông (Bà)……………………………………………………

Các Hội thẩm nhân dân:

1. Ông (Bà) ……………………………………………………………………..

2. Ông (Bà) …………………………………………………………………….

8. Ông (Bà) …………………………………………………………………….

Căn cứ vâo khoản 2 Điều 100 và khoản(…………..(4) Điều 99 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Sau khi xem xét đơn yêu cầu áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời ………………………………………………………..…………………….(5)

 của ………………………………(6); đia chỉ…………………………….. (7 )

Là………………………………....(8) trong vụ án………………………….(9)

Đối với……………………………(10); địa chỉ:…………………………(11)

Là……………………………………(12) trong vụ án nói trên.

Sau khi xem xét các chứng cứ liên quan đến việc áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời;

Xét thấy việc áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời ................................... (la)

là cần thiết………………………………………………………………… (14)

QUYẾT ĐỊNH:

1 . Áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời quy định tại Điều……...………..(15)

 của Bộ luật Tố tụng dân sự.

…………………………………………………………(16)

2. Quyết định này có hiệu lực thi hành ngay và đ­ược thi hành theo quy định của  pháp luật về thi hành án dân sự.

Nơi nhận:                                                              TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ

(Ghi những nơi mà Tòa án phải cấp hoặc          Thẩm phán - Chủ tọa phiên Tòa

gửi theo quy định tại khoản 2 Điều 123

của BỘ luật Tôtụng dân sự và l­ưu hồ sơ

 vụ án).

Ghi chú:

- Nếu áp dụng bổ sung thì sau hai chữ "áp dụng" ghi thêm hai chữ "bổ sung'.

- Nếu thuộc tr­ường hợp Tòa án tự mình ra quyết định áp dụng (áp dụng bổ sung) biện pháp khẩn cấp tạm thời, thì bỏ từ "sau khi xem xét đơn yêu cầu” cho đến  trong vụ án nói trên".

H­ướng dẫn sử dụng Mẫu sô 02b

(1) Ghi tên Tòa án nhân dân ra quyết đinh áp  dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời; nếu là Tòa án nhân dân cấp huyện thì cần ghi rõ Tòa án nhân dân huyện gì thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ­ương nào (ví dụ: Toà án nhân dân huyện X, tỉnh H), nếu là Tòa án nhân dân tỉnh, thành phố trực  thuộc Trung ­ương thì ghi rõ Tòa ân nhân dân tỉnh (thành phố) nào (ví dụ: Tòa án  nhân dân thành phố Hà Nội), nếu là Tôa phúc thẩm Tòa án nhân dân tối cao thì  ghi: Tòa án nhân dân tối cao Tòa phúc thẩm tại (Hà Nội, Đà Nẵng, thành phố Hồ Chí Minh).

(2) Ô thứ nhất ghi số, Ô thứ hai ghi năm ra quyết đinh (ví dụ: Số.  02/2005/QĐ-BPKCTT)

(3) Nếu Hội đồng xét xử giải quyết đơn yêu cầu áp dụng biện pháp  khẩn cấp tạm thời là Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm ba ng­ười thì chỉ ghi họ và tên Thẩm phán - Chủ tọa phiên Tòa, bỏ dòng "Thẩm phán '; đối với Hội thẩm nhân  dân chỉ ghi họ và tên hai Hội thẩm nhân dân; nếu Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có năm ng­ười, thì ghi họ và tên Thẩm phán ' Chủ tọa phiên Tòa, họ và tên Thẩm phán, họ và tên ba Hội thẩm  nhân dân Cần chú ý là không ghi chức vụ của Thẩm phán; chức vụ, nghề nghiệp của Hội thẩm nhân dân. Nếu Hội đồng xét xử giải quyết đơn yêu cầu áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời là Hội đông xét xử phúc thẩm thì ghi  họ và tên Thẩm phán - Chủ tọa phiên Tòa, họ và tên hai Thẩm phán, bỏ dòng "Các Hội thẩm nhân dân".

 (4) Nếu tại phiên Tòa (thuộc tr­ường li(;'p quy định tại khoản 1 Điều 99 của Bộ luật Tố tụng dân sự thi ghì khoản I; nếu Hội đồng xét xử tự mình ra quyết định áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời (thuộc tr­ường hợp quy định tại khoản 3 Điều 99 của Bộ luật Tố tụng dân sự) thì ghi khoán 3.

(5) Ghi biện pháp khẩn cấp tạm thời cụ thể đã đ­ược ghi trong đơn yêu cầu (ví dụ: "buộc thực hiện tr­ước một phần nghĩa vụ bồi th­ường thiệt hại do tính mạng bị xâm phạm ' hoặc "kê biên tài sản đang tranh chấp”).

 (6) và (7) Ghi đẩy đủ tên và địa chỉ  của ng­ười làm đơn yêu cầu áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời.

(8) và 9) Ghi địa vị pháp lý của ng­ười làm đơn trong vụ án cụ thể mà Tòa án đang  giải quyết.

(10) và (11) Ghi đầy đủ tên và địa chỉ của ng­ười bi yêu cầu áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời.

(12) Ghi địa vị pháp lý của ng­ười bỉ yêu cầu áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời.

Chú ý: Nếu thuộc tr­ường hợp quy định tại khoản 2 Điều 99 của Bộ luật Tố tụng dân sự thì không ghi cáe Mục (8), (9) và (12).

 (13) Ghì biện pháp khẩn cấp tạm thời cụ thể đã đ­ược ghi trong đơn yêu cầu.

(14) Ghi lý do t­ương ứng quy định tại khoản 1 hoặc khoản 2 Điều 99 của Bộ luật Tố tụng dân sự [ví dụ: "để tạm thời giải quyết  yêu cầu cấp bách của đ­ương sự, hoặc để bảo vệ chứng cứ” hoặc "để bảo đảm việc  thi hành ấn” (khoản 1 Điều 99 của Bộ luật Tố tụng dân sự); "do tình thế cấp thiết,  cần phải bảo vệ ngay bằng chứng, ngăn chặn hậu quả nghiêm trọng có thể xảy ra"(khoản 2 Điều 99 của Bộ luật Tố tụng dân sự] .

 (15) áp dụng biện pháp khẩn cấp  tạm thời cụ thể quy định tại Điều nào của Bộ luật Tố tụng dân sự thì ghi Điều đó (ví dụ: áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời buộc thực hiện tr­ước một phần nghĩa vụ cấp d­ưỡng thì ghi Điều l04).

16) Ghi quyết định cụ thể của Tòa án (ví dụ 1: nếu áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời quy định tại Điều 104 của Bộ luật Tố tụng dân sự thì ghi: "Buộc ông Nguyễn Văn A phải thực hiện tr­ước một phần nghĩa vụ cấp d­ưỡng số tiền là... đồng (hoặc đồng/tháng) cho bà Lê Thị B";  Ví dụ 2: nếu áp  dụng biện phấp khẩn cấp tạm thời quy định tại Điều 112 của Bộ luật Tố Tụng dân sự  thì ghi: "Phong tỏa tài khoản của Công ty TNHH Đại D­ương tại Ngân hàng B, chi  nhánh tại thành phố H. số tiền là…. đồng).

Mẫu số 02c: Dùng cho Hội đồng xét xử sơ thẩm và Hội đồng xét xử phúc thẩm

(Ban hành kèm theo Nghị quyết số02 /2005 /NQ-HĐTP ngày 27 tháng 4 năm 2005 của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dờn tối cao)

TÒA ÁN NHÂN DÂN .....(1) CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc.

Số. . . 1 LQĐ-BPKCTT(2)

........... , ngày...... tháng....... năm.......

QUYẾT ĐỊNH

THAY ĐỔI BIN PHÁP KHẨN CẤP TẠM THỜI

TÒA. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .

Với Hội đồng xét xử sơ (phúc) thảm gồm có: (3)

Thẩm phán - Chủ tọa phiên Tòa: Ông (Bà)………………………………….

(Các) Thẩm phán. Ông (Bà)……………………………………………….…

Các Hội thẩm nhân dân:

1. Ông (Bà) ........................................................................................

2. Ông (Bà) ........................................................................................

3. Ông (Bà) ........................................................................................

Căn cứ vào khoản 2 Điều 100 và Điều 121 của BỘ luật Tốtụng dân sự;

Sau khi xem xét đơn yêu cầu thay đổi biện pháp khẩn cấp tạm thời

……………………. (4) bằng biện pháp khẩn cấp tạm thời ....................... (5)

của……………………………….(6); địa chỉ:……………………………. (7)

Là………………………………...(8) trong vụ án………………………… (9)

Đối với…………………………..(10); địa chỉ: …………………………(11)

Là………………………………...(12) trong vụ án nói trên;

Sau khi xem xét các chứng cứ liên quan đến việc thay đổi biện pháp khẩn cấp tạm thời;

Xét thấy việc thay đổi biện pháp khẩn cấp tạm thời ............................…..(13)

đã đ­ược áp dụng bằng biện pháp khẩn cấp tạm thời...................................…….(14)

là cần thiết………………………………………………………………………(15)

QUYẾT ĐỊNH:

1. Thay đổi biện pháp khẩn cấp tạm thời quy định tại Điều …………………(16)

của Bộ luật Tố tụng dân sự đã đ­ược Tòa.................................... áp dụng tại Quyết định áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời số……………/………….LQĐ-BPKCTT ngày........ tháng........ năm........

Bằng biện pháp khẩn cấp tạm thời 'quy định tại Điều……………(17) của Bộ luật Tố tụng dân sự…………………………………………………………………….(18)

2. Quyết định này có hiệu lực thi hành ngay và thay thế Quyết định áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời số…………./…………LQĐ-BPKCTT

 Ngày……tháng…….năm......… của Tòa án nhân dân.

3. Quyết định này đ­ược thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự.

Nơi nhận:                                                                    TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ

(Ghi những nơi mà Tòa án phải cấp hoặc        Thẩm phán - Chủ tọa phiên Tòa                                                           gửi theo quy  định tại khoản 2 Điều 123                                                                        của Bộ luật Tô'tụng dân sự và lưu hồ sơ                                                                            vụ án).

H­ướng dẫn sử dụng Mẫu số 02c

(1) Ghi tên Tòa án nhân dân ra quyết định thay đổi biện pháp khẩn cấp tạm thời; nếu là Tòa án nhân dân cấp huyện thì cần ghi rõ Tòa án nhân dân huyện gì thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ­ương nào (ví dụ: Tòa án nhân dân huyện X, tỉnh H), nếu là Tòa án nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ­ương thì ghi rõ Tòa án nhân dân tỉnh (thành phố) nào  dụ: Tòa án nhân dân thành phố Hà Nội), nếu là Tòa phúc thẩm Tòa án nhân dân tối cao thì ghi: Tòa án nhân dân tối cao Tòa phúc thẩm tại (Hà Nội, Đà Nẵng, thành phố Hồ Chí Minh) .

(2) Ô thứ nhất ghi số, Ô thứ hai ghi năm ra quyết đinh (ví dụ: Số. 02/2005/QĐ-BPKC'IT).

(3) Nếu Hội đồng xét xử giải quyết đơn yêu cầu thay đổi biện pháp khẩn cấp tạm thời là Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm ba ng­ười thì chỉ ghi họ và tên Thẩm phán - Chủ tọa phiên Tòa, bỏ dòng "Thẩm phán"; đối với Hội thẩm nhân dân chỉ ghi họ và tên hai Hội thẩm nhân dân; nếu Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có năm ng­ười, thì  ghi họ và tên Thẩm phán - Chủ tọa phiên Tòa, họ và tên Thẩm phán, họ và tên ba Hội thẩm nhân dân. Cần chú ý là không ghi chức vụ của Thẩm phán; chức vụ, nghề nghiệp của Hội thẩm nhân dân. Nếu Hội đồng xét xử giải quyết đơn yêu cầu  thay đổi biện pháp khẩn cấp tạm thời là Hội đồng xét xử phúc thẩm thì ghi họ và tên Thẩm phán - Chủ tọa phiên Tòa, họ và tên hai Thẩm phán, bỏ dòng "Các Hội thẩm nhân dân".

(4) Ghi biện pháp khẩn cấp tạm thời cụ thể đã đ­ược áp dụng (ví dụ: kê biên tài sản đang tranh chấp).

(5) Ghi biện pháp khẩn cấp tạm thời cụ thể đ­ược đề nghị thay đổi (ví dụ: cấm tha y đổi hiện trạng tài sản đang tranh chấp).

(6) và (7) Ghi đầy đủ tên và địa chỉ của ng­ười làm đơn yêu cầu thay đổi biện pháp khẩn cấp tạm thời.

(8) và (9) Ghi địa vị pháp lý của ng­ười làm đơn trong vụ án cụ thể mà Tòa án đang giải quyết.

(10) và (11) Ghi đầy đủ tên và địa chỉ của ng­ười bị yêu cầu áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời.

 (12) Ghi địa vị pháp lý của ng­ười bị yêu cầu áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời.

Chú ý: Nếu thuộc tr­ường hợp quy định tại khoản 2 Điều 99 của Bộ luậtTố tụng dân sự thì không ghi các Mục (8), (9) và (12).

(13) Ghi biện pháp khẩn cấp tạm thời cụ thể đ­ược áp dụng.

(14) Ghi biện pháp khẩn cấp tạm thời đ­ược đề nghị thay đổi.

(15) Ghi lý do t­ương ứng quy định tại khoản 1 Điều 99 của Bộ luật Tố  tụng dân sự [ví dụ: "để tạm thời giải quyết yêu cầu cấp bách của đ­ương sự' hoặc "để bảo vệ chứng cứ ' hoặc "để bảo đảm việc thi hành án’ (khoản 1 Điều 99 của Bộ luật Tố tụng dân sự] .

(16) Biện pháp khẩn cấp tạm thời đã đ­ược áp dụng quy định tại điều luật nào thìghi điều luật đó.

(17) Biện pháp khẩn cấp tạm thời đ­ược đề nghị thay đổi quy định tại điều luật nào thì ghi điều luật đó.

(18) Ghi quyết định cụ thể của Tòa án (ví dụ 1: nếu thay đổi biện pháp khẩn cấp tạm thời quy định tại Điều 110 của Bộ luật Tố tụng dân sự bằng biện pháp khẩn cấp tạm thời quy định tại Điều 108 của Bộ luật Tố tụng dân sự thì ghi: "kê biên tài sản đang tranh chấp là...; giao tài sản này cho... quản lý cho đến khi có quyết  định của Tòa án) .


Mẫu số02d. Dùng cho Hội đồng xét xử sơ thẩm và Hội đong xét xử phúc thẩm

(ban hành kèm theo Nghị quyết số02 /2005/NQ'HĐTP ngày 27 tháng 4 năm 2005 của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao)

TÒA ÁN NHÂN DÂN…..…(1)  CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨAVIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc.

Số…./….LQĐ-BPKCTT(2)

........... , ngày...... tháng....... năm.......

QUYẾT ĐỊNH

HỦY BỎ BIN PHÁP KHẨN CẤP TẠM THỜI

TÒA. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .

Với Hội đồng xét xử sơ (phúc) thẩm gồm có:(3)

Thẩm phán - Chủ tọa phiên Tòa: Ông (Bà)………………………………..

(Các) Thẩm phán: Ông (Bà)……………………………………………….

Các Hội thẩm nhân dân:

1 Ông (Bà) .........................................................................................

2. Ông (Bà) .........................................................................................

3. Ông (Bà) .........................................................................................

Căn cứ vào khoản 2 Điều 100 và Điều 122 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Xét thấy………………………………………………………………….(4)

QUYẾT ĐỊNH

1. Hủy bỏ biện pháp khẩn cấp tạm thời quy định tại Điều………………. (5) của Bộ luật Tố tụng dân sự đã đ­ược Tòa..................................... áp dụng tại Quyết định áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời số………. /………..QĐ-BPKCTT.

ngày........ tháng........ năm........

2………………………………………………………………………………6)

3. Quyết định này có hiệu lực thi hành ngay.

Nơi nhận:                                                          TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ

(Ghi những nơi mà Tòa án phải cấp hoặc         Thẩm phán - Chủ tọa phiên Tòa          gửi theo quy định tại khoản 2 Điều 123                                                                         của BỘ luật Tô'tụng dờn sự, Ngân hàng

nhận tài sản bảo đảm (nếu có) và l­ưu hồ

sơ vụ án).

H­ướng dẫn sử dụng Mẫu số02d

(1) Ghi tên Tòa án nhân dân ra quyết định hủy bỏ biện pháp khẩn cấp tạm thời; nếu là Tòa án nhân dân cấp huyện thì cần ghi rõ Tòa án nhân dân huyện gì thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ­ương nào (ví dụ: Tòa án nhân dân huyện X, tỉnh H), nếu là Tòa án nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ­ương thì ghi rõ Tòa án nhân dân tỉnh (thành phố) nào (ví dụ: Tòa án nhân dân thành phố Hà Nội), nếu là Tòa phúc thẩm Tòa án nhân dân tối cao thì ghi: Tòa án nhân dân tối cao Tòa phúc thẩm tại (Hà Nội, Đà Nẵng, thành phố HỒ Chí Minh) .

(2) Ô thứ nhất ghi số, Ô thứ hai ghi năm ra quyết đinh (vỉ dụ: Số. 02/2005/QĐ-BPKCTT).

(8) Nếu Hội đồng xét xử giải quyết đơn yêu cấu hủy bỏ biện pháp khẩn cấp tạm thời là Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm ba ng­ười thì chỉ ghi họ và tên Thẩm phán - Chủ tọa phiên Tòa, bỏ dòng "Thẩm phán '; đối với Hội thẩm nhân dân chỉ ghi họ và tên hai Hội thẩm nhân dân; nếu Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có năm ng­ười, thì ghi họ và tên Thẩm phán ' Chủ tọa phiên Tòa, họ và tên Thẩm phán, họ và tên ba Hội thẩm nhân dân. Cần chú ý là không ghi chức vụ của Thẩm phán; chức vụ, nghề nghiệp của Hội thẩm nhân dân. Nếu Hội đồng xét xử giải quyết đơn yêu cầu hủy bỏ biện pháp khẩn  cấp tạm thời là Hội đồng xét xử phúc thẩm thì ghi họ và tên  Thẩm phán - Chủ tọa phiên Tòa, họ và tên hai Thẩm phán, bỏ dòng "Các Hội thẩm nhân dân".

(4) Tòa án ra quyết định hủy bỏ biện pháp khẩn cấp tạm thời thuộc tr­ường hợp nào quy định tại các điểm a, b và c khoản 1 Điều 122 của Bộ luật Tố tụng dân sự thì ghi theo quy định tại điểm đó (ví dụ: nếu thuộc tr­ường hợp quy định tại điểm a khoản 1 Điều 122 của bộ luật Tố tụng dân sự thì ghi: "Xét thấy ng­ười yêu cầu áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời đề nghị hủy bỏ").

(5) Biện pháp khẩn cấp tạm thời đ­ược áp dụng quy định tại điều luật nào của Bộ luật Tố tụng dân sự thì ghi điều luật đó.

(6) Ghi quyết định của Tòa án về việc xử lý tài sản bảo đảm đang đ­ược gửi tại ngân hàng theo quy định tại khoản 2 Điều 120 của Bộ luật Tố tụng dân sự; cụ thể theo một trong các ph­ương án nh­ư sau:

a) Cho ng­ười đã thực hiện biện pháp bảo đảm đ­ược nhận lại toàn bộ hoặc một phần (cụ thể là bao nhiêu) tài sản bảo đảm.

b) Tiếp tục gửi giữ tại Ngân hàng... số tài sản bảo đảm do (ghi đầy đủ tên của    ng­ười đã thực hiện biện pháp bảo đảm) đã gửi.

VĂN BẢN KHÁC
Thông Tư Liên Tịch 04/2012/TTLT-VKSNDTC-TANDTC
Pháp Lệnh Số 03/2012/UBTVQH13
Pháp Lệnh Số 02/2012/UBTVQH13
Công Văn Số 4163/VKSTC-V5
Thông Tư Liên Tịch 15/2011/TTLT-BTP-BNG-TANDTC
Nghị quyết số 60/2011/QH12 ngày 29/03/2011 của Quốc Hội
Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của BLTTDS
Thông tư liên tịch số 02/2008/TTLT-TANDTC-VKSNDTC-BVHTT&DL-BKH&CN-BTP
Thông tư liên tịch số 03/2005/TTLT-TANDTC-VKSNDTC
Thông tư liên tịch số 01/1991/TTLT-TANDTC-VKSNDTC-BTP-BTC
DANH MỤC LUẬT SƯ
Dịch Vụ Tranh Tụng
Dịch Vụ Tư Vấn
Dịch Vụ Pháp Lý
Hỏi Đáp Pháp Luật
Trao Đổi Khoa Học Nghiệp Vụ Tranh Tụng
TIN TỨC & SỰ KIỆN
VIDEO CLIP
Clip141: Bắt "siêu xe ôm" găm súng ngắn trong người
Clip141: Học sinh cấp 3: "Em chỉ đi cướp nốt lần này"
Clip: Giang hồ mang súng đòi nợ, "đụng độ" cơ động đặc nhiệm
Clip141: Tàng trữ súng, nhảy xuống sông Kim Ngưu trốn 141
Banner Thua Phat Lai Facebook Cong Ty Luat Pham Nghiem Bao Tri Thuc The Gioi Dien Toan http phobolsatv com doanhnhanbienhoa vn thuaphatlai mov mn viettutstv com
HỖ TRỢ TRỰC TUYẾN
Tranh Chấp Dân Sự
Pháp Luật Hình Sự
Kinh Doanh - Thương Mại
Dịch Vụ Pháp Lý Dành Cho Việt Kiều
Lao động - Tiền Lương - Bảo Hiểm Xã Hội
Pháp Luật Về Thuế
Sở Hữu Trí Tuệ
Đất Đai - Nhà Ở - Xây Dựng
Hôn Nhân Gia Đình
Tín Dụng - Ngân Hàng
Pháp Luật Đầu Tư
THỐNG KÊ
1 người đang đọc trang này
Số người đang online: 214
Lượt truy cập: 3926668
Kỷ lục có 1447 người đã online lúc:
29-11-2012 07:53

CÔNG TY LUẬT TNHH MTV PHẠM NGHIÊM
122/7 Trần Đình Xu, P. Nguyễn Cư Trinh, Quận 1, Tp.HCM
Tổng đài tư vấn luật: 1900 56 56 96 - 0903 342 188
Website: - Giấy phép số: 52/GP-STTTT, cấp ngày 06/07/2011
Người chịu trách nhiệm: Luật sư Phạm Công Út

Copyright © 2010 pham nghiem. All rights reserved
Designed & Developed by EMSVN