104 ngành nghề yêu cầu vốn pháp định, ký quỹ

104 ngành nghề yêu cầu vốn pháp định, ký quỹ

Theo quy định pháp luật đầu tư thì ở thời điểm hiện tại có tất cả 228 ngành nghề kinh doanh có điều kiện, trong đó có hơn 100 ngành nghề kinh doanh yêu cầu vốn pháp định hoặc ký quỹ. Đây là biện pháp để doanh nghiệp chứng minh cho cơ quan nhà nước thấy rằng minh đủ năng lực về kinh tế và có thể bảo đảm an toàn, quyền và lợi ích chính đáng của khách hàng, đối tác khi tham gia giao dịch với doanh nghiệp mình.

STT

Ngành nghề

Mức vốn pháp định

Căn cứ pháp lý

Lĩnh vực an ninh trật tự

01

Kinh doanh dịch vụ bảo vệ (Cơ sở kinh doanh nước ngoài đầu tư góp vốn với cơ sở kinh doanh dịch vụ bảo vệ của Việt Nam)

Ít nhất là 1.000.000 USD (một triệu đô la Mỹ)

Nghị định 96/2016/NĐ-CP

Lĩnh vực công thương

02

Bán lẻ theo phương thức đa cấp

10 tỷ đồng

Nghị định 40/2018/NĐ-CP

03

Sở Giao dịch hàng hóa

150 tỷ đồng

Nghị định 51/2018/NĐ-CP

04

Thành viên môi giới của Sở Giao dịch hàng hóa

5 tỷ đồng

05

Thành viên kinh doanh của Sở Giao dịch hàng hóa

75 tỷ đồng

06

Kinh doanh tạm nhập, tái xuất hàng hóa thuộc Danh mục hàng hóa đã qua sử dụng

Ký quỹ 7 tỷ đồng

Nghị định 69/2018/NĐ-CP

07

Kinh doanh tạm nhập, tái xuất hàng hóa có thuế tiêu thụ đặc biệt

08

Kinh doanh tạm nhập, tái xuất hàng thực phẩm đông lạnh

Ký quỹ 10 tỷ đồng

Lĩnh vực giáo dục

09

Thành lập trường đại học tư thục

1000 tỷ đồng (không bao gồm giá trị đất xây dựng trường).

Nghị định 46/2017/NĐ-CP

10

Thành lập Phân hiệu trường đại học tư thục

250 tỷ đồng (không bao gồm giá trị đất xây dựng phân hiệu)

11

Thành lập trường cao đẳng sư phạm tư thục

100 tỷ đồng (không bao gồm giá trị đất)

12

Thành lập trường trung cấp sư phạm tư thục

50 tỷ đồng (không bao gồm giá trị đất)

13

Thành lập cơ sở giáo dục mầm non có vốn đầu tư nước ngoài

30 triệu đồng/trẻ (không bao gồm các chi phí sử dụng đất)

Nghị định 86/2018/NĐ-CP

14

Thành lập cơ sở giáo dục phổ thông có vốn đầu tư nước ngoài

50 triệu đồng/học sinh (không bao gồm các chi phí sử dụng đất). Tổng số vốn đầu tư không thấp hơn 50 tỷ đồng

15

Thành lập cơ sở đào tạo, bồi dưỡng ngắn hạn có vốn đầu tư nước ngoài

20 triệu đồng/học viên (không bao gồm các chi phí sử dụng đất)

16

Thành lập cơ sở giáo dục đại học có vốn đầu tư nước ngoài

1000 tỷ đồng (không bao gồm các chi phí sử dụng đất)

17

Cơ sở giáo dục có vốn đầu tư nước ngoài không xây dựng cơ sở vật chất mới mà chỉ thuê lại hoặc do bên Việt Nam góp vốn bằng cơ sở vật chất sẵn có để triển khai hoạt động

Ít nhất đạt 70% các mức quy định tại các mục 13, 14, 15, 16

18

Thành lập phân hiệu của cơ sở giáo dục đại học có vốn đầu tư nước ngoài

250 tỷ đồng (không bao gồm các chi phí sử dụng đất)

Lĩnh vực giao thông vận tải

19

Vận chuyển hàng không quốc tế

Đến 10 tàu bay

700 tỷ đồng

Nghị định 92/2016/NĐ-CP

20

Từ 11 đến 30 tàu bay

1.000 tỷ đồng

21

Trên 30 tàu bay

1.300 tỷ đồng

22

Vận chuyển hàng không nội địa

Đến 10 tàu bay

300 tỷ đồng

23

Từ 11 đến 30 tàu bay

600 tỷ đồng

24

Trên 30 tàu bay

700 tỷ đồng

25

Kinh doanh cảng hàng không, sân bay tại cảng hàng không quốc tế

200 tỷ đồng

26

Kinh doanh cảng hàng không, sân bay tại cảng hàng không nội địa

100 tỷ đồng

27

Kinh doanh dịch vụ hàng không tại nhà ga hành khách

30 tỷ đồng

28

Kinh doanh dịch vụ hàng không tại nhà ga, kho hàng hóa

29

Kinh doanh dịch vụ cung cấp xăng dầu tại cảng hàng không, sân bay

30

Kinh doanh hàng không chung

100 tỷ đồng

31

Kinh doanh vận tải biển quốc tế

Có bảo lãnh với mức tối thiểu là 05 tỷ đồng hoặc mua bảo hiểm để bảo đảm nghĩa vụ của chủ tàu đối với thuyền viên

Nghị định 147/2018/NĐ-CP

Lĩnh vực lao động

32

Kinh doanh dịch vụ cho thuê lại lao động

Ký quỹ 02 tỷ đồng

Nghị định 145/2020/NĐ-CP

33

Kinh doanh dịch vụ việc làm

Ký quỹ 300 triệu đồng

Nghị định 23/2021/NĐ-CP

34

Thành lập Trung tâm giáo dục nghề nghiệp

05 tỷ đồng

Nghị định 143/2016/NĐ-CP

35

Thành lập trường trung cấp

50 tỷ đồng

36

Thành lập trường cao đẳng

100 tỷ đồng

37

Kinh doanh dịch vụ đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài

5 tỷ đồng

Nghị định 38/2020/NĐ-CP

Lĩnh vực ngân hàng

38

Ngân hàng thương mại

3.000 tỷ đồng

Nghị định 86/2019/NĐ-CP

39

Ngân hàng chính sách

5.000 tỷ đồng

40

Ngân hàng hợp tác xã

3.000 tỷ đồng

41

Chi nhánh ngân hàng nước ngoài

15 triệu đô la Mỹ (USD)

42

Công ty tài chính

500 tỷ đồng

43

Công ty cho thuê tài chính

150 tỷ đồng

44

Tổ chức tài chính vi mô

05 tỷ đồng

45

Quỹ tín dụng nhân dân hoạt động trên địa bàn một xã, một thị trấn

0,5 tỷ đồng

46

Quỹ tín dụng nhân dân hoạt động trên địa bàn một phường; quỹ tín dụng nhân dân hoạt động trên địa bàn liên xã, liên xã phường, liên phường

01 tỷ đồng

47

Cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán

50 tỷ đồng

Nghị định 101/2012/NĐ-CP

48

Doanh nghiệp hoạt động mua, bán vàng miếng

100 tỷ đồng

Nghị định 24/2012/NĐ-CP

49

Tổ chức tín dụng hoạt động mua, bán vàng miếng

3.000 tỷ đồng

Lĩnh vực tài chính

50

Doanh nghiệp kinh doanh bảo hiểm phi nhân thọ và bảo hiểm sức khỏe

300 tỷ đồng

Nghị định 73/2016/NĐ-CP

51

Chi nhánh nước ngoài kinh doanh bảo hiểm phi nhân thọ và bảo hiểm sức khỏe

200 tỷ đồng

52

Doanh nghiệp kinh doanh bảo hiểm phi nhân thọ, bảo hiểm sức khỏe và bảo hiểm hàng không hoặc bảo hiểm vệ tinh

350 tỷ đồng

53

Chi nhánh nước ngoài kinh doanh bảo hiểm phi nhân thọ, bảo hiểm sức khỏe và bảo hiểm hàng không hoặc bảo hiểm vệ tinh

250 tỷ đồng

54

Doanh nghiệp kinh doanh bảo hiểm phi nhân thọ, bảo hiểm sức khỏe, bảo hiểm hàng không và bảo hiểm vệ tinh

400 tỷ đồng

55

Chi nhánh nước ngoài kinh doanh bảo hiểm phi nhân thọ, bảo hiểm sức khỏe, bảo hiểm hàng không và bảo hiểm vệ tinh

300 tỷ đồng

56

Kinh doanh bảo hiểm nhân thọ (trừ bảo hiểm liên kết đơn vị, bảo hiểm hưu trí) và bảo hiểm sức khỏe

600 tỷ đồng

57

Kinh doanh bảo hiểm; bảo hiểm sức khỏe và bảo hiểm liên kết đơn vị hoặc bảo hiểm hưu trí (Bảo hiểm nhân thọ)

800 tỷ đồng

58

Kinh doanh bảo hiểm; bảo hiểm sức khỏe và bảo hiểm liên kết đơn vị và bảo hiểm hưu trí(Bảo hiểm nhân thọ)

1000 tỷ đồng

59

Kinh doanh bảo hiểm sức khỏe

300 tỷ đồng

60

Doanh nghiệp bảo hiểm cung cấp dịch vụ bảo hiểm qua Biên giới (Doanh nghiệp bảo hiểm nước ngoài)

Ký quỹ tối thiểu 100 tỷ VNĐ.

Tổng tài sản tối thiểu tương đương 02 tỷ đô la Mỹ vào năm tài chính trước năm cung cấp dịch vụ bảo hiểm qua biên giới tại Việt Nam

61

Doanh nghiệp bảo hiểm cung cấp dịch vụ bảo hiểm qua Biên giới (Doanh nghiệp môi giới bảo hiểm nước ngoài)

Ký quỹ tối thiểu 100 tỷ VNĐ.

Tổng tài sản tối thiểu tương đương 100 triệu đô la Mỹ vào năm tài chính trước năm cung cấp dịch vụ bảo hiểm qua biên giới tại Việt Nam

62

Kinh doanh tái bảo hiểm phi nhân thọ hoặc cả hai loại hình tái bảo hiểm phi nhân thọ và tái bảo hiểm sức khỏe

400 tỷ đồng

63

Kinh doanh tái bảo hiểm nhân thọ hoặc cả hai loại hình tái bảo hiểm nhân thọ và tái bảo hiểm sức khỏe

700 tỷ đồng

64

Kinh doanh cả 3 loại hình tái bảo hiểm nhân thọ, tái bảo hiểm phi nhân thọ và tái bảo hiểm sức khỏe

1100 tỷ đồng

65

Kinh doanh môi giới bảo hiểm gốc hoặc môi giới tái bảo hiểm

04 tỷ đồng

66

Kinh doanh môi giới bảo hiểm gốc và môi giới tái bảo hiểm

08 tỷ đồng

67

Tổ chức bảo hiểm tương hỗ

10 tỷ đồng

Nghị định 18/2005/NĐ-CP

68

Kinh doanh trò chơi điện tử có thưởng dành cho người nước ngoài

– 500 tỷ đồng

– Năm tài chính liền kề trước năm doanh nghiệp nộp hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh, doanh nghiệp kinh doanh có lãi

Nghị định 121/2021/NĐ-CP

69

Môi giới chứng khoán

25 tỷ đồng

Nghị định 155/2020/NĐ-CP

70

Tự doanh chứng khoán

50 tỷ đồng

71

Bảo lãnh phát hành chứng khoán

165 tỷ đồng

72

Tư vấn đầu tư chứng khoán

10 tỷ đồng

73

Quản lý quỹ

25 tỷ đồng

74

Cung cấp dịch vụ bù trừ, thanh toán giao dịch chứng khoán đối với thành viên bù trừ trực tiếp

– 1.000 tỷ đồng (đối với ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài)

– 250 tỷ đồng (đối với công ty chứng khoán

Nghị định 158/2020/NĐ-CP

75

Cung cấp dịch vụ bù trừ, thanh toán giao dịch chứng khoán đối với thành viên bù trừ chung

– 7.000 tỷ đồng (đối với ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài);

– 900 tỷ đồng (đối với công ty chứng khoán).

76

Cung cấp dịch vụ bù trừ, thanh toán giao dịch chứng khoán phái sinh đối với công ty chứng khoán

– 900 tỷ đồng (đối với thành viên bù trừ trực tiếp);

– 1.200 tỷ đồng (đối với thành viên bù trừ chung)

77

Cung cấp dịch vụ bù trừ, thanh toán giao dịch chứng khoán phái sinh đối với ngân hàng thương mại

5.000 tỷ đồng

78

Cung cấp dịch vụ bù trừ, thanh toán giao dịch chứng khoán phái sinh đối với chi nhánh ngân hàng nước ngoài

1.000 tỷ đồng

79

Cung cấp dịch vụ thanh toán tiền cho các giao dịch chứng khoán trên hệ thống giao dịch chứng khoán (Ngân hàng thanh toán)

10.000 tỷ đồng

Luật Chứng khoán 2019

80

Kinh doanh dịch vụ xếp hạng tín nhiệm

15 tỷ đồng

Nghị định 88/2014/NĐ-CP

81

Dịch vụ kiểm toán (chỉ đối với công ty TNHH kinh doanh dịch vụ kiểm toán và Chi nhánh doanh nghiệp kiểm toán nước ngoài)

5 tỷ đồng

Nghị định 17/2012/NĐ-CP

82

Cung cấp dịch vụ kiểm toán qua biên giới

Ký quỹ bắt buộc số tiền tương đương 05 tỷ đồng

83

Tổ chức kiểm toán được chấp thuận thực hiện kiểm toán cho đơn vị có lợi ích công chúng

6 tỷ đồng

84

Đầu tư dự án khu dịch vụ, du lịch và vui chơi giải trí tổng hợp có casino

2 tỷ đô la Mỹ

Nghị định 03/2017/NĐ-CP

85

Kinh doanh đặt cược đua ngựa

1.000 tỷ đồng

Nghị định 06/2017/NĐ-CP

86

Kinh doanh đặt cược đua chó

300 tỷ đồng

87

Thí điểm kinh doanh đặt cược bóng đá quốc tế

1.000 tỷ đồng

Lĩnh vực tài nguyên môi trường

88

Nhập khẩu phế liệu

Sắt, thép phế liệu

– Dưới 500 tấn: Ký quỹ 10% tổng giá trị lô hàng.

– Từ 500 tấn đến dưới 1.000 tấn: Ký quỹ 15% tổng giá trị lô hàng.

– Từ 1000 tấn trở lên: Ký quỹ 20% tổng giá trị lô hàng.

Nghị định 08/2022/NĐ-CP

Giấy và nhựa phế liệu

– Dưới 100 tấn: Ký quỹ 15% tổng giá trị lô hàng.

– Từ 100 tấn đến dưới 500 tấn: Ký quỹ 18% tổng giá trị lô hàng.

– Từ 500 tấn trở lên: Ký quỹ 20% tổng giá trị lô hàng.

Lĩnh vực bưu chính – viễn thông

89

Cung ứng dịch vụ bưu chính trong phạm vi nội tỉnh, liên tỉnh (dịch vụ thư có địa chỉ nhận có khối lượng đơn chiếc đến 02kg)

02 tỷ đồng

Nghị định 47/2011/NĐ-CP

90

Cung ứng dịch vụ bưu chính quốc tế (dịch vụ thư có địa chỉ nhận có khối lượng đơn chiếc đến 02kg)

05 tỷ đồng

91

Thiết lập mạng viễn thông cố định mặt đất không sử dụng băng tần số vô tuyến điện, số thuê bao viễn thông

– Trong phạm vi 1 tỉnh, TP trực thuộc Trung ương: 5 tỷ đồng

– Trong phạm vi khu vực (từ 2 đến 30 tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương): 30 tỷ đồng

– Trong phạm vi toàn quốc (trên 30 tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương): 100 tỷ đồng

Nghị định 25/2011/NĐ-CP

92

Thiết lập mạng viễn thông cố định mặt đất có sử dụng băng tần số vô tuyến điện, số thuê bao viễn thông

– Trong phạm vi khu vực (từ 15 đến 30 tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương): 100 tỷ đồng

– Trong phạm vi toàn quốc (trên 30 tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương): 300 tỷ đồng

93

Thiết lập mạng viễn thông di động mặt đất có sử dụng kênh tần số vô tuyến điện

20 tỷ đồng

94

Thiết lập mạng viễn thông di động mặt đất không sử dụng băng tần số vô tuyến điện (mạng viễn thông di động ảo).

300 tỷ đồng

95

Thiết lập mạng viễn thông di động mặt đất có sử dụng băng tần số vô tuyến điện

500 tỷ đồng

96

Thiết lập mạng viễn thông cố định vệ tinh và di động vệ tinh

30 tỷ đồng

97

Kinh doanh dịch vụ đăng ký, duy trì tên miền “.vn”

Ký quỹ tối thiểu là 50 triệu đồng

Quyết định 671/QĐ-BTTTT

98

Cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số công cộng

Ký quỹ không dưới 5 tỷ đồng

Nghị định 130/2018/NĐ-CP

99

Thành lập nhà xuất bản

5 tỷ đồng

Nghị định 195/2013/NĐ-CP

Lĩnh vực văn hóa thể thao

100

Kinh doanh dịch vụ lữ hành nội địa

20 triệu đồng

Nghị định 168/2017/NĐ-CP (được sửa đổi bởi Nghị định 94/2021/NĐ-CP)

101

Kinh doanh dịch vụ lữ hành quốc tế đối với khách du lịch quốc tế đến Việt Nam

50 triệu đồng

102

Kinh doanh dịch vụ lữ hành quốc tế đối với khách du lịch ra nước ngoài

100 triệu đồng

103

Kinh doanh dịch vụ lữ hành quốc tế đối với khách du lịch quốc tế đến việt Nam và khách du lịch ra nước ngoài

100 triệu đồng

104

Kinh doanh dịch vụ phát hành và phổ biến phim

200 triệu đồng

Nghị định số 54/2010/NĐ-CP (được sửa đổi bởi Nghị định 142/2018/NĐ-CP)

 

Trả lời