2022: Quy định về việc thu hồi giấy phép cho thuê lại lao động

2022: Quy định về việc thu hồi giấy phép cho thuê lại lao động

Công ty cho thuê lại lao động phải hoàn thành các bước xin giấy phép cho thuê lại lao động. Vậy, những trường hợp nào sẽ bị thu hồi giấy phép cho thuê lại lao động?

2022 Quy dinh ve viec thu hoi giay phep cho

Nội dung

1. Giấy phép lao động bị thu hồi khi nào?

Theo quy định tại khoản 1 Điều 28 Nghị định 145/2020 / NĐ-CP Quy định về các trường hợp bị thu hồi giấy phép lao động trong các trường hợp sau đây:

– Ngừng hoạt động thầu lại lao động theo yêu cầu của công ty cho thuê lại lao động;

– Công ty bị giải thể hoặc bị Tòa án tuyên bố phá sản;

– Không đáp ứng một trong các điều kiện quy định tại Điều 21 Nghị định này;

– Ủy quyền cho các công ty, tổ chức, cá nhân khác sử dụng giấy phép;

– Hợp đồng lao động phụ để thực hiện công việc không thuộc Danh mục công việc được thầu phụ tại Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định này;

– Công ty cho thuê lại có hành vi giả mạo tài liệu trong hồ sơ đề nghị cấp, đổi, cấp lại giấy phép hoặc tẩy xóa, sửa chữa nội dung giấy phép đã được cấp hoặc sử dụng giấy phép giả.

Như vậy, nếu công ty thuộc một trong các trường hợp trên sẽ bị thu hồi giấy ủy quyền cho thuê lại lao động.

2. Nộp và ra lệnh rút lại ủy quyền khi công ty thầu phụ ngừng hoạt động, giải thể, phá sản

2.1. Hồ sơ rút giấy phép cho thuê lại lao động

Hồ sơ thu hồi Giấy phép thầu phụ lao động khi doanh nghiệp ngừng hoạt động, giải thể, phá sản bao gồm các tài liệu sau:

(i) Văn bản đề nghị thu hồi Giấy phép theo Mẫu số 06 / PLIII Phụ lục III ban hành kèm theo Nghị định 145/2020 / NĐ-CP;

(ii) Giấy phép đã được cấp hoặc văn bản cam kết chịu trách nhiệm pháp lý của công ty cho thuê lại trong trường hợp mất giấy phép;

(iii) Báo cáo tình hình hoạt động thầu lại lao động của công ty theo Mẫu số 09 / PLIII Phụ lục III ban hành kèm theo Nghị định 145/2020 / NĐ-CP; và

(iv) Bản sao hợp đồng cho thuê lại lao động còn hiệu lực đến thời điểm đề nghị thu hồi giấy phép.

2.2. Trình tự, thủ tục thu hồi ủy quyền khi nhà thầu phụ chấm dứt hoạt động, giải thể, phá sản

Khi doanh nghiệp cho thuê lại lao động ngừng hoạt động, giải thể, phá sản thì bị thu hồi Giấy phép cho thuê lại lao động theo trình tự, thủ tục sau đây:

Bước 1. Gửi đơn đăng ký

Công ty gửi 01 bộ hồ sơ theo hướng dẫn tại Mục 2.1 đến Sở Lao động – Thương binh và Xã hội nơi công ty đặt trụ sở chính.

Bước 2. Nhận tài liệu

Sau khi nhận được đề nghị thu hồi giấy phép lao động của công ty, Sở Lao động – Thương binh và Xã hội tiếp nhận, xác minh và cấp giấy biên nhận ghi rõ ngày, tháng, năm nhận đủ hồ sơ. .

– Trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ đề nghị thu hồi Giấy phép của công ty, Sở Lao động – Thương binh và Xã hội thẩm tra, xem xét các hợp đồng thuê lại lao động còn hiệu lực. – Công ty cho thuê giải quyết quyền lợi của người lao động theo quy định tại Điều 29 Nghị định này và trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thu hồi Giấy phép.

Bước 3. Thu hồi giấy phép

Trong thời hạn 07 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ do Tổng cục Lao động – Thương binh và Xã hội trình, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định thu hồi giấy phép. Quyết định thu hồi Giấy phép thực hiện theo Mẫu số 08 / PLIII, Phụ lục III ban hành kèm theo Nghị định này.

3. Trình tự, thủ tục thu hồi Giấy phép khi công ty thuê lại lao động trong các trường hợp còn lại (điểm c, d, đ và e khoản 1 Điều 28 Nghị định 145/2020 / NĐ-PC)

Bước 1. Kiểm tra, thu thập chứng cứ

Khi phát hiện công ty cho thuê lại trong các trường hợp sau:

(i) Công ty không đáp ứng một trong các điều kiện quy định tại Điều 21 Nghị định này;

(ii) cho phép các công ty, tổ chức và cá nhân khác sử dụng giấy phép;

(iii) Thuê lại lao động để thực hiện công việc không thuộc Danh mục công việc được thực hiện theo hợp đồng phụ tại Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định này; hoặc

(iv) Doanh nghiệp cho thuê lại có hành vi giả mạo tài liệu trong hồ sơ đề nghị cấp, đổi, cấp lại Giấy phép hoặc tẩy xóa, sửa chữa nội dung Giấy phép đã được cấp hoặc sử dụng Giấy phép giả.

Sở Lao động – Thương binh và Xã hội nơi công ty đặt trụ sở chính kiểm tra, thu thập các chứng cứ liên quan trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thu hồi giấy phép;

Bước 2. Ra quyết định thu hồi giấy phép

Trong thời hạn 07 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ do Sở Lao động – Thương binh và Xã hội trình, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định thu hồi Giấy phép của công ty.

Bước 3. Gửi lại Giấy phép

Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được quyết định thu hồi Giấy phép, Công ty cho thuê lại có trách nhiệm trình Ủy ban nhân dân tỉnh cấp Giấy phép.

Cần lưu ý: Công ty cho thuê lại sẽ không được cấp Giấy phép trong thời hạn 05 năm, kể từ ngày bị thu hồi Giấy phép nếu vi phạm nội dung quy định tại các điểm c, d, đ và e khoản 1 Điều này.

4. Trách nhiệm của công ty thầu phụ trong trường hợp bị thu hồi giấy phép

Theo Điều 29 Nghị định 145/2020 / NĐ-CP quy định trách nhiệm của công ty thầu phụ khi bị thu hồi giấy phép như sau: Trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị của người sử dụng lao động, Chủ tịch tỉnh. Ủy ban nhân dân Trong trường hợp không gia hạn hoặc cấp lại hoặc thu hồi Giấy phép, công ty cho thuê lại lao động thanh lý toàn bộ hợp đồng cho thuê lại lao động còn nợ và giải quyết quyền, lợi ích hợp pháp của người lao động thuê lại và người nhận thầu theo quy định của pháp luật lao động và đồng thời, hiển thị công khai việc chấm dứt hoạt động cho thuê lại lao động trên ít nhất một tạp chí điện tử được phép hoạt động theo quy định của pháp luật trong 07 ngày liên tục.

Thư viện Luật.

Trả lời