Bao lâu sau khi thành lập công ty để chuyển nhượng cổ phần?

Mục lục các bài báo

Xung quanh câu hỏi về việc chuyển nhượng cổ phần, các bạn thường đặt ra cho mình những câu hỏi như: Chuyển nhượng cổ phần là gì? Các quy định về chuyển nhượng cổ phần là gì? Bao lâu sau khi thành lập công ty để chuyển nhượng cổ phần?

Trong nội dung bài viết này, chúng tôi sẽ có những chia sẻ giúp bạn đọc phần nào giải đáp được thắc mắc từ đó thực hiện việc chuyển nhượng cổ phần theo đúng pháp luật.

Chuyển nhượng cổ phần là gì?

Chuyển nhượng cổ phần là việc cổ đông góp vốn trong công ty cổ phần chuyển nhượng cổ phần cho một cổ đông khác. Kết quả của việc chuyển nhượng cổ phần là sự thay đổi quyền sở hữu cổ phần, có thể làm thay đổi cổ đông của công ty hoặc thay đổi tỷ lệ nắm giữ cổ phần của các cổ đông công ty.

Quy chế chuyển nhượng cổ phần

Thứ nhất: Về loại cổ phiếu chuyển nhượng

Cổ phiếu có thể chuyển nhượng bao gồm: cổ phiếu phổ thông, cổ phiếu ưu đãi cổ tức, cổ phiếu ưu đãi hoàn lại.

Cổ phiếu ưu đãi có quyền biểu quyết không được chuyển nhượng, trừ trường hợp chuyển nhượng theo bản án, quyết định của Tòa án có hiệu lực pháp luật hoặc quyền thừa kế.

Thứ hai: Về thuế chuyển nhượng

Cổ đông có quyền tự do chuyển nhượng cổ phần của mình, tuy nhiên cần lưu ý những hạn chế sau:

1 / Cổ đông nắm giữ cổ phần ưu đãi có quyền biểu quyết không được chuyển nhượng số cổ phần này cho người khác, trừ trường hợp chuyển nhượng theo bản án, quyết định của cơ quan tài phán có hiệu lực pháp luật hoặc kế thừa.

2 / Trong thời hạn 03 năm kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký Công ty, cổ phần phổ thông của các cổ đông sáng lập được tự do chuyển nhượng cho các cổ đông sáng lập khác và chỉ được chuyển nhượng cho người không phải là sáng lập viên. Đại hội đồng cổ đông. Trong trường hợp này, cổ đông sáng lập có ý định chuyển nhượng cổ phần phổ thông sẽ không có quyền biểu quyết về việc chuyển nhượng số cổ phần này.

3 / Các điều khoản liên kết của công ty có điều khoản hạn chế việc chuyển nhượng cổ phần. Trường hợp các điều khoản liên kết của công ty có quy định hạn chế về việc chuyển nhượng cổ phần, thì các điều khoản này sẽ không có hiệu lực cho đến khi chúng được ghi rõ trong cổ phần của các cổ phần tương ứng.

Thứ ba: Cách thức chuyển nhượng cổ phần

Việc chuyển nhượng được thực hiện bằng hợp đồng hoặc giao dịch trên sàn chứng khoán. Trong trường hợp chuyển nhượng bằng hợp đồng thì văn bản chuyển nhượng phải có chữ ký của người chuyển nhượng và người được giao hoặc người đại diện của họ. Trong trường hợp giao dịch trên thị trường chứng khoán, trình tự và phương thức chuyển nhượng phù hợp với quy định của pháp luật về chứng khoán.

Trong trường hợp cổ đông là thể nhân chết thì người thừa kế theo di chúc hoặc pháp luật của cổ đông này trở thành cổ đông của công ty.

Trường hợp cổ đông là thể nhân chết mà không có người thừa kế, người thừa kế từ chối nhận di sản thừa kế hoặc bị tước quyền thừa kế thì cổ phần của cổ đông này được giải quyết theo quy định của pháp luật dân sự.

Cổ đông có quyền tặng cho toàn bộ hoặc một phần cổ phần của mình trong công ty cho người hoặc tổ chức khác; sử dụng cổ phiếu để trả nợ. Các cá nhân, tổ chức nhận hoặc nhận trả nợ thông qua cổ phần sẽ trở thành cổ đông của công ty.

Cá nhân, tổ chức nhận cổ phần trong các trường hợp quy định tại Điều này chỉ trở thành cổ đông của công ty khi đã đăng ký đầy đủ các thông tin quy định tại Điều 122 khoản 2 của Luật Doanh nghiệp vào sổ đăng ký cổ đông.

Công ty phải đăng ký thay đổi cổ đông vào sổ đăng ký cổ đông theo yêu cầu của cổ đông có liên quan trong thời hạn 24 giờ, kể từ ngày nhận được yêu cầu theo quy định tại Điều lệ công ty.

Bao lâu sau khi thành lập công ty để chuyển nhượng cổ phần?

Như đã nói ở trên, theo quy định của pháp luật, cổ đông có quyền tự do chuyển nhượng cổ phần của mình, tuy nhiên cần lưu ý một số hạn chế. Luật không có quy định cụ thể Mất bao lâu để thành lập công ty trước khi chuyển nhượng cổ phần?. Tùy theo loại cổ phần, loại cổ đông mà thời hạn chuyển nhượng cổ phần có thể bị giới hạn.

Mọi thắc mắc liên quan đến bài viết Bạn có thể liên hệ với chúng tôi theo hotline 0788.555.247 để được tư vấn và giải đáp. Chúng tôi luôn sẵn sàng giúp đỡ bạn!

Trả lời