Các công ty định giá quá cao vốn xã hội sẽ bị phạt như thế nào?

Các công ty định giá quá cao vốn xã hội sẽ bị phạt như thế nào?

Khi một công ty đăng ký vốn cổ phần lớn hơn số vốn thực góp thì việc này sẽ được quản lý như thế nào? Và có cách nào để giải quyết vấn đề này không?

Các công ty định giá quá cao vốn xã hội sẽ bị phạt như thế nào?
Các công ty định giá quá cao vốn xã hội sẽ bị phạt như thế nào?

Nội dung

1. Phạt tiền do phóng đại vốn cổ phần

Trên thực tế, nhiều doanh nghiệp đăng ký vốn đăng ký lớn nhằm mục đích kêu gọi đầu tư hoặc chứng minh năng lực tài chính với đối tác nhưng số vốn thực góp lại thấp hơn nhiều so với số vốn đăng ký đã đăng ký.

Theo quy định tại điều 47 Nghị định 122/2021 / NĐ-CP Công ty vi phạm việc kê khai vốn cổ phần phải chịu các hình phạt sau:

– Phạt tiền từ 20 triệu đồng đến 30 triệu đồng đối với hành vi khai sai số vốn đăng ký có giá trị dưới 10 tỷ đồng.

– Phạt tiền từ 30 đến 40 triệu đồng trong trường hợp kê khai sai số vốn đăng ký có giá trị từ 10 đến dưới 20 tỷ đồng.

– Phạt tiền từ 40 triệu đồng đến 60 triệu đồng đối với hành vi khai sai số vốn đăng ký có giá trị từ 20 tỷ đồng đến dưới 50 tỷ đồng.

– Phạt tiền từ 60 triệu đồng đến 80 triệu đồng đối với hành vi khai sai số vốn đăng ký có giá trị từ 50 tỷ đồng đến dưới 100 tỷ đồng.

– Phạt tiền từ 80 triệu đồng đến 100 triệu đồng đối với hành vi khai sai số vốn đăng ký từ 100 tỷ đồng trở lên.

Ngoài ra, công ty vi phạm còn phải có biện pháp khắc phục, đó là buộc đăng ký điều chỉnh vốn điều lệ bằng số vốn thực góp.

Ngoài ra, công ty sẽ phải chịu trách nhiệm về những thiệt hại do không kê khai đúng số vốn cổ phần theo quy định.

2. Cách khắc phục khi vốn đăng ký lớn hơn vốn thực góp

Khi vốn đăng ký của doanh nghiệp lớn hơn vốn thực góp, tùy theo tình hình thực tế, doanh nghiệp có thể xem xét lựa chọn một trong các biện pháp xử lý sau:

(Đầu tiên) Ghi tổng số vốn đã đăng ký của công ty vào Giấy chứng nhận đăng ký công ty

Theo dõi Luật kinh doanh 2020 các thành viên góp vốn phải góp đủ vốn vào doanh nghiệp đúng loại tài sản cầm cố khi đăng ký thành lập doanh nghiệp. Thời hạn góp vốn đối với từng loại hình doanh nghiệp được quy định như sau:

– Đối với công ty trách nhiệm hữu hạn: 90 ngày, kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký công ty, không kể thời hạn vận chuyển, nhập khẩu vốn góp, thực hiện thủ tục hành chính chuyển quyền sở hữu (Khoản 2, Mục 47 và Khoản 2, Mục 75 của Đạo luật Công ty 2020).

– Đối với công ty cổ phần: cổ đông phải thanh toán đủ số cổ phần đăng ký mua trong thời hạn 90 ngày, kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký công ty, trừ trường hợp biên bản ghi nhớ liên kết hoặc thỏa thuận niêm yết mua cổ phần quy định thời gian ngắn hơn (khoản 1, mục 113 của Đạo luật Công ty 2020).

– Đối với công ty hợp danh: thành viên hợp danh và thành viên góp vốn phải góp vốn đúng thời hạn quy định (Khoản 1 Điều 178 Luật Công ty năm 2020).

Như vậy, trong thời hạn trên, công ty có thể yêu cầu thành viên góp vốn góp đủ, đúng tài sản đã cam kết để tránh trường hợp số vốn đăng ký lớn hơn số vốn thực góp.

(2) Đăng ký điều chỉnh nội dung Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp

Sau khi hết thời hạn quy định tại Điều (1) mà công ty chưa huy động đủ số vốn đã đăng ký hoặc các thành viên không góp đủ số vốn đã cam kết thì đối với từng loại hình công ty phải đăng ký điều chỉnh vốn pháp định vốn điều chỉnh vốn pháp định. Thời hạn đăng ký điều chỉnh vốn đăng ký đối với từng công ty tương ứng là:

– Quyền sở hữu độc nhất: 30 ngày kể từ ngày cuối cùng góp đủ vốn cổ phần (khoản 3 mục 75 Luật công ty 2020);

– Công ty trách nhiệm hữu hạn có hai thành viên hợp danh trở lên: 30 ngày, kể từ ngày cuối cùng góp đủ vốn cổ phần (khoản 4 Điều 47 Luật Công ty năm 2020);

– Công ty cổ phần: 30 ngày kể từ ngày kết thúc thời hạn để cổ đông giải phóng hết số cổ phần đã đăng ký mua (điểm d khoản 3 Điều 113 Luật Công ty 2020).

Vốn đăng ký là nội dung đã đăng ký trong Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, do đó, khi điều chỉnh vốn đăng ký, doanh nghiệp phải đăng ký với cơ quan đăng ký doanh nghiệp (khoản 1 Điều 30 Luật công ty công nghiệp 2020).

Vì vậy, trong thời hạn nêu trên, doanh nghiệp có thể đăng ký với cơ quan đăng ký doanh nghiệp để điều chỉnh số vốn đã đăng ký.

Cần lưu ý: Hết thời hạn trên, nếu doanh nghiệp mới đăng ký điều chỉnh vốn đăng ký thì có thể bị xử phạt vi phạm thời hạn đăng ký thay đổi nội dung trong Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp với mức phạt theo quy định tại Điều 44 của Nghị định. 122/2021 / NĐ-CP như sau:

– Cảnh báo các trường hợp vi phạm quá thời hạn từ 1 ngày đến 10 ngày.

– Phạt tiền từ 3 đến 5 triệu đồng nếu vi phạm chậm từ 11 ngày đến 30 ngày.

– Phạt tiền từ 5 đến 10 triệu đồng trong trường hợp không tuân thủ thời hạn từ 31 ngày đến 90 ngày.

– Phạt tiền từ 10 triệu đồng đến 20 triệu đồng đối với hành vi vi phạm quá thời hạn từ 91 ngày trở lên.

Thư viện Luật.

Trả lời