Các loại hành động trong công ty

Các loại hành động trong công ty

Trong công ty cổ phần, vốn cổ phần được chia thành nhiều phần bằng nhau gọi là cổ phần. Mỗi loại cổ phần phát sinh các quyền và nghĩa vụ đối với cổ đông sở hữu nó phù hợp với các điều khoản liên kết của Công ty và theo quy định của pháp luật. Trong bài viết dưới đây, Công ty luật việt nam Giới thiệu khách hàng tham khảo thông tin về các hình thức hành động theo quy định của pháp luật hiện hành.

Các loại hành động trong công ty
Việt Luật – Nhanh chóng, Chính xác, Tin cậy

Một công ty phải có cổ phiếu phổ thông và có thể có cổ phiếu ưu đãi. Cổ phiếu ưu đãi bao gồm các loại sau:

  • Cổ phiếu ưu đãi có quyền biểu quyết;
  • Cổ tức cổ phần ưu đãi;
  • Cổ phiếu ưu đãi hoàn lại;
  • Các cổ phần ưu đãi khác được quy định trong các điều khoản của công ty.
các loại cổ phần trong công ty
Việc nắm giữ cổ phần trong công ty cổ phần làm phát sinh các quyền và nghĩa vụ theo quy định của pháp luật.

nội dung

Những hành động bình thường

Cổ phiếu ưu đãi có quyền biểu quyết.

Cổ tức Cổ phần Ưu đãi

Cổ phiếu ưu đãi hoàn lại

1. Cơ sở pháp lý

Mục 114, Mục 119 Đạo luật công ty 2014

Mục 113, Mục 116 Luật công ty 2014

Mục 117, Đạo luật công ty 2014

Mục 118, Đạo luật công ty 2014

2. Ý niệm

Hành động bắt buộc trong công ty cổ phần. Chủ sở hữu được gọi là cổ đông phổ thông.

Mỗi cổ phiếu phổ thông có một phiếu biểu quyết;

Cổ phiếu có nhiều phiếu biểu quyết hơn cổ phiếu phổ thông.

Số phiếu biểu quyết của cổ phiếu ưu đãi có quyền biểu quyết được quy định trong các điều khoản liên kết của công ty.

Cổ phiếu trả cổ tức với tỷ lệ cao hơn cổ phiếu phổ thông hoặc với tỷ lệ ổn định hàng năm.

Cổ tức được chia hàng năm bao gồm: Cổ tức cố định và cổ tức thưởng.

Cổ phần mà công ty hoàn trả phần vốn góp theo yêu cầu của chủ sở hữu hoặc theo các điều kiện quy định trong cổ phần ưu đãi hoàn lại.

3. Thuộc tính bắt buộc

Một công ty phải có cổ phiếu phổ thông.

Có thể

Có thể

Có thể

4. Chủ sở hữu có quyền sở hữu

Các cổ đông sáng lập phải cùng nhau đăng ký mua ít nhất 20% tổng số cổ phần phổ thông được quyền chào bán tại thời điểm đăng ký công ty.

Chỉ các cơ quan được chính phủ ủy quyền và cổ đông sáng lập mới có quyền nắm giữ cổ phiếu ưu đãi có quyền biểu quyết.

Điều lệ công ty do đại hội đồng cổ đông quy định hoặc quyết định.

Điều lệ công ty do đại hội đồng cổ đông quy định hoặc quyết định.

5. Quyền của chủ sở hữu

+ Tham dự và phát biểu tại các cuộc họp Đại hội đồng cổ đông;

+ Thực hiện quyền bầu cử;

+ Nhận cổ tức theo tỷ lệ do Đại hội đồng cổ đông quyết định;

+ Ưu tiên mua cổ phần mới chào bán tương ứng với tỷ lệ sở hữu cổ phần phổ thông của từng cổ đông công ty;

+ Kiểm tra, nghiên cứu, trích lục thông tin danh sách cổ đông có quyền biểu quyết và yêu cầu chỉnh sửa thông tin không chính xác;

+ Xem xét, nghiên cứu, trích lục hoặc sao chụp Điều lệ công ty, biên bản họp Đại hội đồng cổ đông. Xem xét các nghị quyết của Đại hội đồng cổ đông;

+ Trường hợp công ty giải thể, phá sản được nhận một phần tài sản còn lại tương ứng với tỷ lệ sở hữu cổ phần trong công ty;

+ Các quyền khác theo quy định của pháp luật và Điều lệ Công ty.

+ Nghĩa vụ: Điều 115 Luật Công ty 2014

+ Biểu quyết các vấn đề thuộc thẩm quyền của Đại hội đồng cổ đông. Số phiếu biểu quyết do Điều lệ Công ty quy định;

+ Các quyền khác với tư cách là cổ đông phổ thông, trừ việc không được chuyển nhượng số cổ phần này cho người khác.

+ Nhận cổ tức;

+ Nhận phần tài sản còn lại tương ứng với tỷ lệ sở hữu cổ phần tại công ty khi có đủ các điều kiện;

+ Các quyền khác như cổ đông phổ thông. Trừ quyền biểu quyết, dự họp Đại hội đồng cổ đông, đề xuất người vào Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát.

+ Có các quyền khác như cổ đông phổ thông. Trừ quyền biểu quyết, dự họp Đại hội đồng cổ đông, đề xuất người vào Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát.

6. Chuyển đổi cổ phiếu

Không thể chuyển đổi thành cổ phiếu ưu đãi

Ưu đãi biểu quyết của cổ đông sáng lập chỉ có hiệu lực trong thời hạn 03 năm, kể từ ngày công ty được cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh.

Sau khoảng thời gian này, chuyển đổi thành cổ phiếu phổ thông.

Có thể chuyển đổi thành cổ phiếu phổ thông theo nghị quyết của đại hội đồng cổ đông.

Có thể chuyển đổi thành cổ phiếu phổ thông theo nghị quyết của đại hội đồng cổ đông.

7. Chuyển nhượng cổ phần

Tự do chuyển nhượng cổ phần của bạn cho người khác. Trừ trường hợp quy định tại Khoản 3 Điều 119 và Khoản 1 Điều 126.

Trong thời hạn 3 năm kể từ ngày công ty được cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, cổ đông sáng lập có quyền tự do chuyển nhượng cho cổ đông sáng lập khác.

Nó chỉ được chuyển nhượng cho người không phải là cổ đông sáng lập khi được sự chấp thuận của Đại hội đồng cổ đông.

Việc chuyển tiền được thực hiện bằng hợp đồng theo cách thông thường hoặc bằng giao dịch trao đổi

Không thể chuyển nhượng cho người khác.

Được quyền chuyển nhượng như cổ phiếu phổ thông (mục c khoản 2 mục 117 Luật công ty 2014).

Việc chuyển tiền được thực hiện bằng hợp đồng theo cách thông thường hoặc bằng giao dịch trao đổi

Quyền chuyển nhượng dưới dạng cổ phiếu phổ thông (khoản 2 mục 118 Luật Công ty 2014).

Việc chuyển tiền được thực hiện bằng hợp đồng theo cách thông thường hoặc bằng giao dịch trao đổi

Xem thêm:

Khởi nghiệp năm 2019 cần đặc biệt lưu ý!

VỐN – VẤN ĐỀ ƯU TIÊN TRONG KHỞI NGHIỆP

So sanh giua cong ty tu nhan va cong ty

Hy vọng với những thông tin trên, nhà đầu tư sẽ có cái nhìn khách quan hơn về các quy định pháp luật về các loại cổ phần trong công ty cổ phần. Mọi thắc mắc vui lòng liên hệ Công ty luật việt nam chúng tôi để được tư vấn nhanh chóng và chính xác.

  • Địa chỉ: Số 2 Hoa Phượng, P.2, Q.Phú Nhuận, TP.HCM
  • Điện thoại tư vấn: 08 3517 2345 (20 lines) – Tổng đài: 1900 585847
  • Hotline: 0934 234 777 (Mrs Sương) – 0936 234 777 (Mr Mẫn)

Trả lời

Mua theme này