Có phải báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn khi phát hành hóa đơn điện tử theo quy định tại Thông tư 78?

Có phải báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn khi phát hành hóa đơn điện tử theo quy định tại Thông tư 78?

Kể từ ngày 01/07/2022, hầu hết các công ty, hộ gia đình, cá nhân kinh doanh chuyên nghiệp đã sử dụng hóa đơn điện tử được phát hành theo quy định tại Nghị định 123/2020 / NĐ-CP và Thông tư 78/2021 / TT-BTC. Vậy, người sử dụng hóa đơn điện tử có phải báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn điện tử hàng quý như trước đây không?

Có phải báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn khi phát hành hóa đơn điện tử theo quy định tại Thông tư 78?
Có phải báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn khi phát hành hóa đơn điện tử theo quy định tại Thông tư 78?

1. Các trường hợp phải báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn

Trước đây theo quy định tại Điều 27 Thông tư 39/2014 / TT-BTC (hết hạn ngày 1 tháng 7 năm 2022); Tổ chức, hộ, cá nhân bán hàng hóa, dịch vụ (trừ trường hợp nhận hóa đơn do cơ quan thuế phát hành) có trách nhiệm nộp báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp, kể cả cơ quan thuế đối với trường hợp không sử dụng hóa đơn.

Tuy nhiên, tại Nghị định 123/2020 / NĐ-CP sửa đổi quy định về lập báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn. Cụ thể, Điều 29 quy định như sau:

Công ty, tổ chức kinh tế, hộ kinh doanh, cá nhân sử dụng hóa đơn đặt hàng mua của cơ quan thuế có trách nhiệm thanh toán Báo cáo tình trạng sử dụng hóa đơn (theo mẫu số BC26 / HDG) và Trạng thái sử dụng hóa đơn định kỳ. Đặc biệt đối với trường hợp:

– Doanh nghiệp, tổ chức kinh tế, hộ gia đình, cá nhân kinh doanh hàng hóa, dịch vụ (sau đây gọi chung là người bán) chuyển cơ sở sang địa bàn khác do cơ quan quản lý thuế trực tiếp quản lý: Bảng kê sử dụng theo mẫu BK02 / CDD-HĐG

– Bên bán chia, tách, sáp nhập, giải thể, phá sản, chuyển đổi tài sản; Chuyển nhượng, bán, thầu lại, cho thuê công ty đại chúng: Bảng kê theo mẫu BK02 / QT-HĐG

(Ví dụ về các tài liệu này được nêu trong Phụ lục IA đính kèm.) Nghị định 123/2020 / NĐ-CP).

>> Như vậy, trường hợp người bán phát hành hóa đơn điện tử thuộc Thông tư 78/2021 / TT-BTC (không thuộc trường hợp mua hóa đơn của cơ quan thuế) thì không phải báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn.

Bị xúc phạm, Người bán cần lưu ý:

– Trường hợp trong kỳ không sử dụng hóa đơn thì người bán phải nộp báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn cho biết số lượng hóa đơn đã sử dụng bằng 0 (= 0), không cần gửi Bảng kê hóa đơn đã sử dụng trong kỳ.

– Trường hợp kỳ trước đã hết số hóa đơn, cho biết tình trạng sử dụng hóa đơn của kỳ trước có số dư bằng không (0), kỳ trước không mua, không sử dụng hóa đơn thì người bán không phải lập. để lập báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn.

2. Thời hạn nộp báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn

– Báo cáo tình hình sử dụng hoá đơn và bảng kê hoá đơn sử dụng trong kỳ phải nộp cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp hàng quý.

– Thời hạn nộp hồ sơ: Chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng đầu quý tiếp theo của quý sử dụng hóa đơn.

Ví dụ: Báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn và bảng kê hóa đơn đã sử dụng quý II / 2022, hạn nộp chậm nhất là ngày 31/7/2022.

Cụ thể đối với một số trường hợp sau, thời hạn nộp báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn được quy định như sau:

– Doanh nghiệp nhà nước trong trường hợp chia tách, chia tách, sáp nhập, giải thể, phá sản hoặc thay đổi quyền sở hữu; Nếu là chuyển nhượng, bán, khoán, cho thuê thì thời hạn nộp báo cáo trùng với thời hạn nộp hồ sơ quy định thuế, tức là ngày cuối cùng của tháng thứ 3 kể từ ngày kết thúc năm dương lịch hoặc năm tài chính. .

– Trường hợp người bán chuyển cơ sở đến địa bàn khác không phải do cơ quan quản lý thuế trực tiếp quản lý thì phải nộp báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn và bảng kê hóa đơn đã sử dụng trong kỳ cho cơ quan quản lý thuế nơi chuyển đến. .

3. Không báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn, việc này sẽ xử lý như thế nào?

Phù hợp với điều 29 Nghị định 125/2020 / NĐ-CPTrường hợp pháp luật quy định người bán phải nộp báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn (sau đây gọi tắt là báo cáo) nhưng người bán chậm nộp hoặc không nộp báo cáo thì có thể bị xử phạt hành chính như sau:

– Hình phạt chính:

Hành vi

Tiền phạt

Nộp báo cáo muộn so với thời hạn nộp hồ sơ (đã nêu ở phần trên):

– Từ 01 ngày đến 05 ngày (có tình tiết giảm nhẹ)

Cảnh báo

– Từ 01 ngày đến 10 ngày (không có tình tiết giảm nhẹ)

Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng

– Từ 11 ngày đến 20 ngày

Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 4.000.000 đồng

– Từ 21 ngày đến 90 ngày

Phạt tiền từ 4.000.000 đồng đến 8.000.000 đồng

– Từ 91 ngày trở lên

Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng

Không gửi báo cáo

Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng

– Cách khắc phục: Buộc Báo trong trường hợp người bán không xuất hóa đơn.

Thư viện Luật.

Trả lời