Giải thể doanh nghiệp và những điều bạn cần biết

Giải thể doanh nghiệp và những điều bạn cần biết

Hiện tại, do tình hình Covid-19 kéo dài, nhiều công ty đã kinh doanh thua lỗ nghiêm trọng, dẫn đến việc phải tiến hành thủ tục phá sản hoặc giải thể công ty. Giải thể công ty là một thủ tục hành chính không dễ thực hiện. Việc giải thể công ty sẽ gắn liền với việc thanh toán các khoản nợ. Vậy khi giải thể doanh nghiệp, chủ doanh nghiệp cần biết những điều gì?

Nội dung

1. Giải thể doanh nghiệp là gì?

Giải thể công ty là việc công ty hoặc cơ quan có thẩm quyền chấm dứt sự tồn tại của công ty. Theo đó, giải thể công ty được hiểu là chấm dứt tư cách pháp nhân và các quyền, nghĩa vụ liên quan của công ty.

Khoản 4 và khoản 6 Điều 41 Nghị định 01/2021 / NĐ-CP quy định về tư cách pháp nhân của công ty trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp như sau:

  • Thủ tục giải thể công ty hiện nay là tư cách pháp nhân của công ty đã là đối tượng của nghị quyết hoặc quyết định giải thể. Thời điểm xác định thay đổi địa vị pháp lý Là một phần của quy trình giải thể, là thời điểm Phòng Đăng ký kinh doanh thông báo về tình trạng doanh nghiệp bị giải thể trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp.
  • Giải thể là tình trạng pháp lý của doanh nghiệp đã hoàn thành các thủ tục giải thể theo quy định và tình trạng pháp lý của doanh nghiệp đã được Phòng Đăng ký kinh doanh cập nhật. Thời hạn xác định thay đổi tình trạng pháp lý Giải thể là thời điểm Phòng Đăng ký kinh doanh cập nhật tình trạng pháp lý trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp.
Giải thể doanh nghiệp và những điều bạn cần biết
Giải thể doanh nghiệp và những điều bạn cần biết

2. Trường hợp giải thể doanh nghiệp

Khoản 1 Mục 207 Luật kinh doanh 2020 Các trường hợp sau đây được dự kiến ​​để giải thể công ty:

  • Thời hạn kết thúc hoạt động mà Điều lệ công ty quy định mà không có quyết định gia hạn;
  • Theo nghị quyết, quyết định của chủ sở hữu công ty đối với công ty tư nhân, của Hội đồng thành viên, đối với công ty hợp danh, của Hội đồng thành viên, của chủ sở hữu công ty đối với công ty trách nhiệm hữu hạn, của Đại hội đồng cổ đông đối với công ty cổ phần;
  • Công ty không còn đủ số lượng thành viên hợp danh tối thiểu theo quy định của pháp luật này trong thời hạn 06 tháng liên tục mà không làm thủ tục chuyển đổi loại hình doanh nghiệp;
  • Bị thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, trừ trường hợp pháp luật quản lý thuế có quy định khác.

Cần lưu ý: Doanh nghiệp chỉ có thể bị giải thể khi doanh nghiệp đó bảo đảm thanh toán đủ các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác và không đang trong quá trình giải quyết tranh chấp tại tòa án hoặc trọng tài. Người quản lý có liên quan và công ty trong trường hợp bị giải thể do bị thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký công ty phải chịu trách nhiệm chung và riêng về các khoản nợ của công ty.

3. Pháp lệnh và Thủ tục Giải thể Công ty

Hồ sơ giải thể công ty

Căn cứ vào Mục 210 Luật kinh doanh 2020 Hồ sơ giải thể doanh nghiệp bao gồm các tài liệu sau:

  • Thông báo về việc giải thể công ty;
  • Biên bản thanh lý tài sản doanh nghiệp; danh sách chủ nợ và số nợ đã thanh toán, bao gồm cả việc thanh toán hết số thuế nợ và tiền đóng BHXH, BHYT, BHTN cho người lao động sau khi có quyết định giải thể hoạt động nghề nghiệp (nếu có).

Đối với việc giải thể công ty do bị thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký công ty hoặc do Tòa án quyết định

Bước 1: Gọi họp để quyết định việc giải thể.

Trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày nhận được quyết định thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký của công ty hoặc quyết định của Tòa án có hiệu lực pháp luật, công ty phải triệu tập họp để quyết định giải thể.

Nghị quyết, quyết định giải thể và bản sao quyết định thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc lệnh Tòa án có hiệu lực pháp luật phải được gửi cho cơ quan đăng ký kinh doanh, cơ quan thuế và người lao động của công ty và phải được công khai. niêm yết tại trụ sở đăng ký, chi nhánh và văn phòng đại diện của công ty

Bước 2: Thanh toán các khoản nợ kinh doanh

Các khoản nợ của công ty được thanh toán theo thứ tự ưu tiên sau:

  • Nợ lương, thôi việc, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp theo quy định của pháp luật và các quyền lợi khác của người lao động theo thỏa ước lao động tập thể và pháp luật về hợp đồng lao động;
  • Nợ thuế;
  • Các khoản nợ khác;

Bước 3: Gửi đơn đăng ký của bạn

Người đại diện theo pháp luật của công ty chuyển hồ sơ giải thể công ty đến cơ quan đăng ký công ty trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày thanh toán hết các khoản nợ của công ty.

Đối với việc tự nguyện giải thể công ty.

Bước 1: Thông qua nghị quyết, quyết định giải thể doanh nghiệp.

Bước 2: Tổ chức thanh lý tài sản doanh nghiệp

Chủ sở hữu công ty tư nhân, hội đồng thành viên hoặc chủ sở hữu công ty hoặc hội đồng quản trị trực tiếp tổ chức việc thanh lý tài sản của công ty, trừ trường hợp các điều khoản liên kết của công ty quy định việc thành lập cơ quan thanh lý riêng. ;

Bước 3: Thông báo giải thể doanh nghiệp

Trong thời hạn 07 ngày làm việc, kể từ ngày thông qua, nghị quyết, quyết định giải thể và biên bản họp phải được gửi đến cơ quan đăng ký công ty, cơ quan thuế và người lao động của công ty. Nghị quyết, quyết định giải thể phải được đăng tải trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp và công bố tại trụ sở đăng ký, chi nhánh, văn phòng đại diện của công ty.

Bước 4: Thanh toán các khoản nợ kinh doanh

Các khoản nợ của công ty được thanh toán theo thứ tự ưu tiên sau:

  • Nợ lương, thôi việc, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp theo quy định của pháp luật và các quyền lợi khác của người lao động theo thỏa ước lao động tập thể và pháp luật về hợp đồng lao động;
  • Nợ thuế;
  • Các khoản nợ khác;

Bước 5: Gửi đơn đăng ký

Người đại diện theo pháp luật của công ty chuyển hồ sơ giải thể công ty đến cơ quan đăng ký công ty trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày thanh toán hết các khoản nợ của công ty;

Minh Hiếu / Thư viện Pháp luật

Trả lời

Mua theme này