Kê khai thuế đối với hợp đồng hợp tác kinh doanh như thế nào?

Kê khai thuế đối với hợp đồng hợp tác kinh doanh như thế nào?

Việc kê khai thuế của tổ chức ký hợp đồng hợp tác kinh doanh với cá nhân được quy định như thế nào và cá nhân đó có được nộp thuế trực tiếp không hay tổ chức phải nộp thay?

Kê khai thuế đối với hợp đồng hợp tác kinh doanh như thế nào?
Kê khai thuế đối với hợp đồng hợp tác kinh doanh như thế nào?

1. Thu xếp việc khai thuế thay cho hợp đồng hợp tác kinh doanh

Theo Mục 504 Bộ luật dân sự 2015 Quy định”Thỏa thuận hợp tác là sự thoả thuận giữa các thể nhân và pháp nhân về việc cùng đóng góp tài sản, công sức để thực hiện công việc nhất định vì lợi ích chung và cùng chịu trách nhiệm.

Đồng thời, Luật đầu tư 2020 Quy định”Thỏa thuận hợp tác kinh doanh (sau đây gọi là hợp đồng BCC) là hợp đồng được ký kết giữa các nhà đầu tư để hợp tác kinh doanh, phân chia lợi nhuận và phân phối sản phẩm theo quy định của pháp luật mà không thành lập tổ chức kinh tế.

Điểm c Khoản 5 Điều 7 Nghị định 126/2020 / NĐ-CP như sau:

Điều 7. Hồ sơ khai thuế

5. Tổ chức, cá nhân kê khai, nộp thuế thay người nộp thuế thực hiện đầy đủ các quy định về kê khai, nộp thuế theo quy định đối với người nộp thuế tại Nghị định này.

c) Trường hợp tổ chức kinh doanh với cá nhân thì không phải khai thuế trực tiếp. Tổ chức có trách nhiệm báo cáo thuế giá trị gia tăng đối với toàn bộ thu nhập từ hoạt động hợp tác kinh doanh theo quy định của pháp luật về thuế và quản lý thuế của tổ chức, không phân biệt hình thức phân phối kết quả kinh doanh của đối tác, đồng thời. thời gian nộp hồ sơ và nộp thuế thu nhập cá nhân thay cho người hợp tác….

Vì vậy, trường hợp tổ chức ký hợp đồng hợp tác kinh doanh với cá nhân thì tổ chức đó sẽ phải kê khai và nộp thuế thay cho cá nhân đó theo quy định của pháp luật.

2. Pháp lệnh và phương pháp khai thuế thay cho thể nhân

Theo phân tích trên, khi cá nhân ký hợp đồng hợp tác kinh doanh với tổ chức và phát sinh nghĩa vụ thuế thì tổ chức đó sẽ kê khai thuế thay cho mình. Thay thế hồ sơ khai thuế theo quy định tại Khoản 1 Mục 16 Thông tư 40/2021 / TT-BTCĐặc biệt:

  • Tờ khai thuế hộ gia đình, cá nhân kinh doanh theo mẫu số 01 / CNKD ban hành kèm theo Thông tư này;
  • Phụ lục Danh sách chi tiết hộ gia đình, cá nhân kinh doanh nghề nghiệp (áp dụng đối với tổ chức, cá nhân khai thuế thay cá nhân, nộp thuế thay cá nhân; cá nhân hợp tác kinh doanh với tổ chức …) theo mẫu số 01-1 / BK-CNKD ban hành kèm theo Thông tư này;
  • Bản sao hợp đồng hợp tác kinh doanh (nếu là lần khai thuế đầu tiên của hợp đồng). Cơ quan quản lý thuế có quyền yêu cầu xuất trình bản chính để đối chiếu, xác nhận tính chính xác của bản sao so với bản chính.

Theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 8 Thông tư 40/2021 / NĐ-CP, trường hợp khai thuế với danh nghĩa cá nhân, việc nộp thuế với danh nghĩa cá nhân trong khuôn khổ hợp tác kinh doanh thì việc khai và việc nộp thuế phải thực hiện hàng tháng, hàng quý theo quy định của pháp luật về quản lý thuế.

Thời hạn báo cáo thuế theo quy định tại Khoản 3 Điều 16 Thông tư 40/2021 / TT-BTC như sau:

  • Trường hợp tổ chức, cá nhân khai thuế thay, nộp thuế thay cho cá nhân khai thuế theo tháng thì thời hạn nộp hồ sơ khai thuế chậm nhất là ngày 20 của tháng tiếp theo tháng phát sinh nghĩa vụ. thay vào đó, hãy nộp thuế thay thế.
  • Trường hợp tổ chức, cá nhân khai thuế thay cho cá nhân và nộp tờ khai thuế theo quý thì thời hạn nộp hồ sơ khai thuế chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng đầu quý sau. thuế thay mặt.

Nơi nộp hồ sơ khai thuế là cơ quan quản lý thuế quản lý trực tiếp việc tổ chức khai thuế thay và nộp thuế thay. Thời hạn nộp thuế chậm nhất là ngày cuối cùng của thời hạn nộp hồ sơ khai thuế. Trường hợp khai bổ sung hồ sơ khai thuế thì thời hạn nộp thuế chậm nhất là thời hạn nộp hồ sơ khai thuế của kỳ tính thuế có sai sót, thiếu sót.

Thư viện Luật.

Trả lời

Mua theme này