Khi chấm dứt hợp đồng lao động vì lý do kinh tế, công ty có nghĩa vụ gì?

Khi chấm dứt hợp đồng lao động vì lý do kinh tế, công ty có nghĩa vụ gì?

Trong những tháng gần đây, do ảnh hưởng của dịch bệnh, nhiều công ty đã phải cho nhân viên nghỉ việc để giảm bớt gánh nặng tài chính. Một trong những lý do khiến các công ty cấm chấm dứt hợp đồng với nhân viên là vì lý do kinh tế. Vậy trong trường hợp công ty chấm dứt hợp đồng lao động vì lý do kinh tế thì phải làm thế nào?

Khi chấm dứt hợp đồng lao động vì lý do kinh tế, công ty có nghĩa vụ gì?
Khi chấm dứt hợp đồng lao động vì lý do kinh tế, công ty có nghĩa vụ gì?

Nội dung

1. Lý do kinh tế là gì?

Điều kiện để công ty chấm dứt hợp đồng lao động với người lao động vì lý do kinh tế phải thuộc các trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 42. Bộ luật lao động 2019bao gồm:

– khủng hoảng hoặc suy thoái kinh tế;

Thực hiện chính sách, pháp luật của Nhà nước khi cơ cấu lại nền kinh tế hoặc thực hiện các cam kết quốc tế.

2. Xây dựng kế hoạch sử dụng lao động

Trong trường hợp vì lý do kinh tế mà nhiều người lao động có nguy cơ mất việc làm hoặc phải nghỉ việc thì người sử dụng lao động phải lập và thực hiện phương án thuê lao động.

Theo quy định tại khoản 1 Mục 44 Bộ luật Lao động 2019, kế hoạch sử dụng lao động phải có các nội dung chính sau đây:

– Số lượng và danh sách người lao động tiếp tục làm việc, người lao động được đào tạo lại để tiếp tục sử dụng, người lao động chuyển sang làm công việc kiêm nhiệm;

– Số lượng và danh sách người lao động đã nghỉ hưu;

– Số lượng và danh sách người lao động phải chấm dứt hợp đồng lao động;

– Quyền và nghĩa vụ của người sử dụng lao động, người lao động và các bên có liên quan trong việc thực hiện phương án sử dụng lao động;

– Các biện pháp và nguồn tài chính đảm bảo thực hiện kế hoạch.

Cần lưu ý: Khi lập phương án sử dụng lao động cho người lao động, người sử dụng lao động phải tham khảo ý kiến ​​của tổ chức đại diện nhân sự của cơ sở nơi đặt trụ sở của tổ chức đại diện người lao động. Phương án sử dụng lao động phải được thông báo công khai cho người lao động biết trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày được phê duyệt.

3. Thanh toán tất cả các quyền lợi của nhân viên

Trong thời hạn 14 ngày làm việc kể từ ngày chấm dứt hợp đồng lao động, hai bên có trách nhiệm thanh toán đủ các khoản liên quan đến quyền lợi của mỗi bên. Trường hợp người sử dụng lao động chấm dứt hợp đồng lao động vì lý do kinh tế thì có thể gia hạn nhưng không quá 30 ngày.

Người sử dụng lao động có các trách nhiệm sau:

– Hoàn thành các bước xác nhận thời gian đóng BHXH, BHTN và nộp lại bản chính các giấy tờ khác nếu người sử dụng lao động giấu người lao động;

– Cung cấp các bản sao tài liệu liên quan đến quá trình làm việc của nhân viên nếu nhân viên yêu cầu. Chi phí sao chép và gửi các tài liệu do người sử dụng lao động chịu.

4. Chi trả trợ cấp thất nghiệp

Trong trường hợp người sử dụng lao động không tìm được việc làm mà phải cho người lao động thôi việc thì phải bồi thường thiệt hại về việc làm theo quy định tại Điều 47 của Bộ luật Lao động.

Tính ra, mỗi năm làm việc mang về 01 tháng lương nhưng ít nhất là 02 tháng lương.

Thời gian làm việc để tính hưởng trợ cấp thất nghiệp là tổng thời gian người lao động thực tế làm việc cho người sử dụng lao động trừ đi thời gian người lao động tham gia bảo hiểm thất nghiệp theo quy định của pháp luật. người thuê lao động.

– Tiền lương để tính trợ cấp mất việc làm là tiền lương bình quân của 6 tháng cuối cùng theo hợp đồng lao động trước khi người lao động bị mất việc làm.

Thư viện Luật.

Trả lời

Mua theme này