Khi tính thuế doanh nghiệp, những khoản nào được khấu trừ và không được khấu trừ?

Khi tính thuế doanh nghiệp, những khoản nào được khấu trừ và không được khấu trừ?

Khi xác định thu nhập chịu thuế doanh nghiệp, chi phí nào được trừ, chi phí nào không?

Tax and tech

Theo điều 6 Văn bản hợp nhất số 11 / VBHN-BTC ngày 15 tháng 5 năm 2017 của Bộ Tài chính và Điều 3 Thông tư 25/2018 / TT-BTCCác khoản chi được trừ và không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế được quy định cụ thể như sau:

1. Các khoản chi được trừ khi xác định thuế doanh nghiệp

Trừ các khoản chi không được trừ nêu tại mục 2, công ty được trừ mọi khoản chi nếu đáp ứng đủ các điều kiện sau:

a) Các khoản chi phí thực tế phát sinh trong hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.

b) Khoản chi có hóa đơn, chứng từ hợp pháp, đúng quy định của pháp luật.

c) Các khoản chi nếu có hóa đơn mua hàng hóa, dịch vụ từng lần có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên (giá đã có thuế GTGT) khi thanh toán phải có chứng từ không dùng tiền mặt.

Chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt thực hiện theo quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật về thuế giá trị gia tăng.

Trường hợp mua hàng hoá, dịch vụ có giá trị từ hai mươi triệu đồng trở lên ghi trên hoá đơn nhưng tại thời điểm ghi nhận chi phí mà doanh nghiệp chưa thanh toán thì doanh nghiệp được tính vào chi phí được trừ khi xác định chi phí thu nhập chịu thuế. Trường hợp công ty không có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt khi thanh toán thì công ty phải báo cáo giảm chi đối với giá trị hàng hóa, dịch vụ không có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt tại thời điểm thanh toán. việc thanh toán được thực hiện bằng tiền mặt (kể cả trong trường hợp cơ quan quản lý thuế, cơ quan có thẩm quyền quyết định kiểm tra, thanh tra trong kỳ tính thuế phát sinh khoản chi phí này).

2. Các khoản chi không được trừ khi xác định thuế doanh nghiệp

2.1. Các khoản chi không đáp ứng đủ các điều kiện quy định tại Mục 1 nêu trên.

2.2. Một số chi phí khấu hao vốn.

2.3. Chi vượt mức tiêu hao nguyên liệu, vật liệu, nhiên liệu, năng lượng, hàng hoá đối với một số nguyên, vật liệu, nhiên liệu, năng lượng và hàng hoá đã được Nhà nước ban hành.

2.4. Khoản chi mua hàng hóa, dịch vụ của công ty (không có hóa đơn thì được lập bảng kê hàng hóa, dịch vụ mua vào theo mẫu số 01 / TNDN ban hành kèm theo Thông tư số 78/2014 / TT-BTC) nhưng không được lập bảng kê. cũng như chứng từ thanh toán cho người bán, người cung cấp dịch vụ trong các trường hợp sau:

2.5. Chi cho thuê bất động sản của cá nhân không có đầy đủ hồ sơ, chứng từ chứng minh.

2.6. Một số khoản chi cho tiền lương, tiền công và tiền thưởng của nhân viên.

2.7. Chi trang phục bằng hiện vật cho người lao động không có hóa đơn, chứng từ chứng minh. Chi trang phục bằng tiền cho người lao động vượt quá 05 (năm) triệu đồng / người / năm.

2.8. Việc trả thưởng cho các sáng kiến, cải tiến mà công ty không có quy định cụ thể về việc trả thưởng cho các sáng kiến, cải tiến và không có tư vấn cho việc chấp nhận các sáng kiến, cải tiến.

2.9. Chi phụ cấp đi lại khi đi nghỉ mát không thực hiện theo quy định của Bộ luật Lao động.

2.10. Các khoản chi được trừ nhưng chi không đúng đối tượng, không đúng mục đích hoặc mức chi vượt quy định.

2.11. Mức chi trên 3.000.000 đồng / tháng / người để: Trích quỹ hưu trí tự nguyện, mua bảo hiểm hưu trí tự nguyện, bảo hiểm nhân thọ cho người lao động; Số tiền được trích theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế để trích các quỹ xã hội (bảo hiểm xã hội, bảo hiểm hưu trí bổ sung bắt buộc), quỹ bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp cho người lao động.

2.12. Việc chi trả trợ cấp thất nghiệp cho người lao động không đúng quy định hiện hành.

2.13. Hội phí là một nguồn chi phí quản lý cho cấp trên.

2,14. Các khoản chi vào quỹ của Hiệp hội (các Hiệp hội này được cấu thành theo quy định của pháp luật) vượt quá mức quy định của Hiệp hội.

2,15. Quyết toán tiền điện, nước đối với hợp đồng điện, nước do chủ hộ là hộ gia đình, cá nhân thuê địa điểm sản xuất, sinh hoạt trực tiếp kinh doanh dịch vụ phân phối điện, nước không có đủ chứng từ chứng minh thuộc một trong các trường hợp sau đây:

2,16. Phần chi phí thuê vốn vượt quá mức khấu hao cho số năm mà bên thuê trả trước.

2.17. Phần trả lãi cho vay sản xuất, cho vay doanh nghiệp của đối tượng không phải là tổ chức tín dụng, tổ chức kinh tế vượt quá 150% mức lãi suất cơ bản do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố tại thời điểm vay.

2.18. Trả lãi tiền vay tương ứng với phần vốn điều lệ còn thiếu (đối với trường hợp công ty tư nhân góp vốn đầu tư) theo quy mô vốn góp ghi tại Điều lệ công ty kể cả trường hợp công ty đi vào hoạt động sản xuất kinh doanh. Tiền lãi vay trong quá trình đầu tư được ghi nhận vào giá trị tài sản, công trình đầu tư.

2.19. Trích lập, trích lập và sử dụng các khoản dự phòng không tuân thủ hướng dẫn của Bộ Tài chính về việc lập các khoản dự phòng: dự phòng giảm giá hàng tồn kho, dự phòng tổn thất đầu tư tài chính, dự phòng phải thu khó đòi, dự phòng bảo lãnh sản phẩm, hàng hóa , công việc xây dựng và dự phòng rủi ro nghề nghiệp của các công ty thẩm định và nhà cung cấp dịch vụ kiểm toán độc lập.

2,20. Các khoản chi được đăng theo quý, theo chu kỳ nhưng cuối quý, cuối chu kỳ chưa chi hoặc nộp chưa hết.

2,21. Các khoản lỗ chênh lệch tỷ giá hối đoái do đánh giá lại các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ cuối kỳ tài chính, kể cả chênh lệch tỷ giá hối đoái do đánh giá lại số dư cuối năm là: tiền mặt, tiền gửi, các khoản thu, chi, các khoản phải thu có gốc ngoại tệ (trừ lỗ chênh lệch tỷ giá hối đoái do đánh giá lại các khoản nợ phải trả có gốc ngoại tệ cuối kỳ tài chính).

2,22. Việc tài trợ cho giáo dục (bao gồm cả tài trợ cho các hoạt động giáo dục nghề nghiệp) không phải tuân theo quy định của pháp luật.

2,23. Kinh phí khám chữa bệnh không đúng đối tượng.

2,24. Kinh phí khắc phục hậu quả thiên tai không dành cho các đối tượng quy định.

2,25. Chi tài trợ xây dựng nhà ở cho người nghèo không đúng quy định; Kinh phí xây nhà tình nghĩa, xây nhà cho người nghèo, xây nhà đại đoàn kết theo quy định của pháp luật, không có hồ sơ xác định mức trợ cấp.

2.26. Chi tài trợ cho nghiên cứu khoa học không đúng quy định; việc tài trợ của các đối tượng theo hợp đồng không đúng quy định của pháp luật; cấp vốn không đúng chương trình của Nhà nước đối với địa bàn có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn.

2.27. Phần chi phí quản lý kinh doanh do công ty nước ngoài phân bổ cho cơ sở thường trú tại Việt Nam ngoài các khoản chi phí.

2.28. Các khoản chi do các nguồn kinh phí khác đài thọ; Các khoản chi đã trích từ quỹ phát triển khoa học và công nghệ của công ty; Chi phí mua thẻ hội viên chơi gôn, chi phí chơi gôn.

2.29. Phần chi phí liên quan đến việc thuê người quản lý trò chơi điện tử có thưởng và hoạt động kinh doanh casino vượt quá 4% doanh thu từ hoạt động kinh doanh trò chơi điện tử có thưởng và kinh doanh casino.

2 giờ 30 phút. Các khoản chi không tương ứng với thu nhập chịu thuế.

2,31. Chi đầu tư xây dựng tài sản cố định trong thời kỳ đầu tư xây dựng tài sản cố định.

2 giờ 30 phút. Các khoản chi không tương ứng với thu nhập chịu thuế.

2,32. Các khoản chi hỗ trợ nhất định của địa phương; chi hỗ trợ các đoàn thể, tổ chức xã hội; chi từ thiện.

2,33. Các khoản chi liên quan trực tiếp đến việc phát hành cổ phiếu (trừ cổ phiếu loại bị động) và cổ tức bằng cổ phiếu (trừ cổ tức loại bị động), mua, bán cổ phiếu và các khoản chi khác liên quan trực tiếp đến việc tăng hoặc giảm vốn chủ sở hữu của công ty.

2,34. Số tiền cấp quyền khai thác khoáng sản vượt quá số tiền thực tế phát sinh trong năm.

2,35. Chi bảo hiểm, xổ số, chứng khoán và một số hoạt động kinh doanh đặc thù khác không phù hợp với văn bản hướng dẫn riêng của Bộ Tài chính.

2,36. Các khoản phạt vi phạm hành chính bao gồm: vi phạm giao thông, vi phạm chế độ đăng ký kinh doanh, vi phạm chế độ kế toán thống kê, vi phạm pháp luật về thuế, kể cả tiền chậm nộp thuế theo quy định của Luật quản lý thuế và các khoản phạt hành chính khác. các tội do pháp luật quy định.

2,37. Thuế GTGT đầu vào đã được khấu trừ, hoàn thuế; phần thuế giá trị gia tăng đối với tài sản cố định là ô tô từ 9 chỗ ngồi trở xuống không được khấu trừ theo quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật về thuế giá trị gia tăng; thuế doanh nghiệp, trừ trường hợp doanh nghiệp nộp thuế doanh nghiệp thay cho nhà thầu nước ngoài theo thỏa thuận trong hợp đồng của nhà thầu, nhà thầu phụ nước ngoài nhận phần thu nhập của nhà thầu, nhà thầu phụ nước ngoài không bao gồm thuế doanh nghiệp; thuế thu nhập trừ trường hợp công ty ký hợp đồng lao động quy định tiền lương và tiền công trả cho người lao động không bao gồm thuế thu nhập.

Thư viện Luật.

Trả lời

Mua theme này