Người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài cần lưu ý những gì?

Người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài cần lưu ý những gì?

Hiện nay, rất nhiều lao động Việt Nam có nhu cầu đi làm việc ở nước ngoài. Vậy người lao động Việt Nam cần lưu ý những gì khi đi làm việc ở nước ngoài?

Người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài cần lưu ý những gì?
Người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài cần lưu ý những gì?

1. Người lao động Việt Nam có được đi làm việc ở nước ngoài không?

Theo Khoản 1 Điều 3 Luật Người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng 2020 Người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng là công dân Việt Nam từ 18 tuổi trở lên cư trú tại Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo quy định của luật này.

Hơn nữa, theo Khoản 3, Mục 5 của Đạo luật này, nó cũng quy định rằng Các hình thức đưa người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng bao gồm:

– Hợp đồng đưa người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài ký với đơn vị sự nghiệp để thực hiện điều ước quốc tế.

Hợp đồng hoặc thỏa thuận bằng văn bản về việc đưa người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài với các công ty, tổ chức, cá nhân sau đây:

+ Doanh nghiệp Việt Nam cung cấp dịch vụ đưa người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng;

+ Công ty Việt Nam trúng thầu hoặc nhận thầu các công trình, dự án ở nước ngoài;

+ Công ty Việt Nam đưa người lao động Việt Nam ra nước ngoài đào tạo, nâng cao trình độ, kỹ năng nghề nghiệp;

+ Tổ chức, cá nhân Việt Nam đầu tư ra nước ngoài.

– Hợp đồng lao động do người lao động Việt Nam trực tiếp ký với người sử dụng lao động nước ngoài.

Như vậy, từ các quy định trên, người lao động Việt Nam có thể đi làm việc ở nước ngoài theo một trong các hình thức nêu trên.

2. Những lưu ý khi giao kết hợp đồng lao động với người sử dụng lao động nước ngoài

Điều kiện của người lao động Việt Nam được doanh nghiệp, đơn vị sự nghiệp, tổ chức, cá nhân Việt Nam đưa đi làm việc ở nước ngoài

Theo quy định tại Điều 44 Luật Người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng lao động năm 2020 quy định về điều kiện người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài do doanh nghiệp, đơn vị sự nghiệp, tổ chức, cá nhân quy định. Người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài như sau:

– Có năng lực hành vi dân sự đầy đủ;

– Tình nguyện viên ở nước ngoài;

– Có đủ sức khỏe theo quy định của pháp luật Việt Nam và yêu cầu của bên nước ngoài tiếp nhận công việc;

– Đáp ứng yêu cầu về trình độ ngoại ngữ, chuyên môn, trình độ, kỹ năng nghề nghiệp và các điều kiện khác theo yêu cầu của bên nước ngoài tiếp nhận lao động;

– Có chứng chỉ hoàn thành khóa đào tạo định hướng;

– Không thuộc trường hợp cấm xuất cảnh, cấm xuất cảnh, tạm hoãn xuất cảnh theo quy định của pháp luật Việt Nam.

Ngoài ra, người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài phải lập hồ sơ đi làm việc ở nước ngoài theo quy định tại Điều 45 của Luật liên quan đến người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài trong khuôn khổ hợp đồng lao động đến năm 2020, bao gồm:

– Đơn xin đi làm việc ở nước ngoài;

– Sơ yếu lý lịch có xác nhận của Uỷ ban nhân dân thành phố nơi thường trú của người lao động hoặc của cơ quan, tổ chức, đơn vị quản lý người lao động;

– Giấy chứng nhận đủ sức khoẻ theo quy định của Bộ trưởng Bộ Y tế;

– Chứng chỉ hoàn thành khóa học giáo dục định hướng; và

Văn bằng, chứng chỉ ngoại ngữ, chuyên môn, nghiệp vụ, chuyên môn, nghiệp vụ và các tài liệu khác theo yêu cầu của bên nước ngoài tiếp nhận lao động.

Điều kiện người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng lao động trực tiếp

Theo quy định tại Điều 50 Luật Người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng lao động năm 2020 thì điều kiện của người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng lao động trực tiếp như sau:

(1) Điều kiện về đối tượng:

– Có năng lực hành vi dân sự đầy đủ;

– Tình nguyện viên ở nước ngoài;

– Có đủ sức khỏe theo quy định của pháp luật Việt Nam và theo yêu cầu của bên nước ngoài nhận công tác;

– Đáp ứng yêu cầu về trình độ ngoại ngữ, chuyên môn, trình độ, kỹ năng nghề nghiệp và các điều kiện khác theo yêu cầu của bên nước ngoài tiếp nhận lao động;

– Không thuộc trường hợp cấm xuất cảnh, cấm xuất cảnh, tạm hoãn xuất cảnh theo quy định của pháp luật Việt Nam.

(2) Các điều kiện liên quan đến nội dung của hợp đồng lao động

Nội dung chủ yếu của hợp đồng lao động được giao kết trực tiếp phải phù hợp với quy định của pháp luật Việt Nam và pháp luật của nước nơi người lao động đến làm việc, cụ thể:

– Ngành, nghề và công việc phải thực hiện;

– Thời hạn hợp đồng;

– Nơi làm việc;

– Thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi, thời giờ làm thêm;

– Lương;

– Điều kiện ăn, ở, sinh hoạt và đi lại;

– Phác đồ khám bệnh, chữa bệnh;

– Bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp và các chế độ khác (nếu có);

– Trách nhiệm của người sử dụng lao động ở nước ngoài trong trường hợp xảy ra tai nạn lao động hoặc rủi ro liên quan đến người lao động đi làm việc ở nước ngoài;

– Cơ chế, thủ tục và luật áp dụng để giải quyết tranh chấp;

(3) Người lao động phải có văn bản xác nhận đăng ký hợp đồng lao động của Sở Lao động – Thương binh và Phúc lợi nơi người lao động thường trú.

Những công việc người lao động không được đi làm việc ở nước ngoài

Theo quy định của Phụ lục I Nghị định số 38/2020 / NĐ-CPNhững công việc bị cấm đối với người lao động Việt Nam ở nước ngoài bao gồm:

– Công việc xoa bóp trong các nhà hàng, khách sạn, trung tâm vui chơi giải trí;

– Công việc thường xuyên tiếp xúc với chất nổ, chất độc hại trong quá trình luyện quặng kim loại màu (đồng, chì, thủy ngân, bạc, kẽm), tiếp xúc thường xuyên với mangan, thủy ngân đioxit;

– Tiếp xúc với nguồn phóng xạ ngoài trời, khai thác quặng phóng xạ các loại;

– Công việc sản xuất, đóng gói phải tiếp xúc thường xuyên với các loại hóa chất như axit nitric, natri sunfat, cacbon đisunfua, thuốc trừ sâu, thuốc diệt cỏ, thuốc diệt chuột, thuốc sát trùng, chống mối có độc tính cao;

– Săn bắt động vật hoang dã, cá sấu, cá mập;

– Làm việc thường xuyên ở những nơi thiếu không khí, áp suất cao (dưới lòng đất, dưới đáy biển);

– Công tác cải táng, chôn cất tử thi, hỏa táng, cải táng mồ mả.

Thư viện Luật.

Trả lời