Những điểm cần lưu ý khi đầu tư và đưa vốn về Việt Nam

Những điểm cần lưu ý khi đầu tư và đưa vốn về Việt Nam

Việc nhà đầu tư nước ngoài rót vốn, mua cổ phần, rót vốn để đầu tư vào công ty Việt Nam phải dựa trên hai cơ sở pháp lý. Đó là các quy phạm pháp luật của Việt Nam như Luật Doanh nghiệp, Luật Đầu tư, các văn bản chính sách hiện hành và dựa trên các quy định trong cam kết WTO mà Việt Nam là thành viên.

Nhung diem can luu y khi dau tu va dua
Việt Luật – Hỗ trợ doanh nghiệp

Theo quy định của pháp luật hiện hành, khi nhà đầu tư nước ngoài (được hiểu là người có quốc tịch nước ngoài, tổ chức được thành lập theo pháp luật nước ngoài thực hiện hoạt động đầu tư, thương mại tại Việt Nam) đầu tư, góp vốn vào công ty Việt Nam cần lưu ý những câu hỏi sau :

Nội dung

1. Cơ sở pháp lý, luật áp dụng

Áp dụng luật nào và được hưởng ưu đãi nào là những câu hỏi đầu tiên mà các nhà đầu tư nước ngoài lo lắng khi thực hiện các thủ tục rót vốn, mua cổ phần, góp vốn cổ phần tại Việt Nam. Nếu lĩnh vực mà nhà đầu tư nước ngoài đầu tư, kinh doanh chịu sự điều chỉnh của các hiệp định thương mại do Việt Nam ký kết và các điều ước quốc tế mà Việt Nam tham gia thì ưu tiên tôn trọng luật quốc tế này (Khoản 3, Mục 4 của Luật Đầu tư 2014). Đó là góp phần xây dựng hành lang pháp lý vững chắc, tạo lợi thế quốc tế, mở rộng thị trường để thu hút nhiều hơn nữa các nhà đầu tư nước ngoài đầu tư vào Việt Nam, đặc biệt là các quốc gia mà Việt Nam đã ký kết các hiệp định hợp tác đầu tư.

Pháp luật Việt Nam hiện hành: Thủ tục đầu tư và thủ tục của người nước ngoài nói chung sẽ được thực hiện theo quy định của pháp luật về đầu tư, trừ các trường hợp đầu tư theo ngành nghề được quy định trong luật chứng khoán, luật các tổ chức tín dụng, luật hoạt động bảo hiểm và dầu và Luật Khí.

2. Đáp ứng các điều kiện về ngành nghề đối với nhà đầu tư nước ngoài

Theo quy định của pháp luật Việt Nam, ngành, nghề kinh doanh được chia thành ngành, nghề kinh doanh thông thường (ngành, nghề kinh doanh không điều kiện) và ngành, nghề kinh doanh có điều kiện. Ngành, nghề kinh doanh có điều kiện có thể hiểu là lĩnh vực mà nhà đầu tư muốn cung cấp vốn phải đáp ứng một số điều kiện như chứng chỉ hành nghề hoặc vốn đầu tư. Các ngành khác nhau sẽ có yêu cầu đầu tư và vốn đầu vào khác nhau.

Khi ngành, nghề mà nhà đầu tư nước ngoài muốn góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp không thuộc phạm vi điều chỉnh của pháp luật quốc tế thì cần phải xem xét ngành nghề này có phải là ngành, nghề kinh doanh có điều kiện hay không, cụ thể là ngành nghề kinh doanh này. có điều kiện áp dụng cho nhà đầu tư nước ngoài hay không. Nếu vậy, các quy định cụ thể của ngành phải được tuân theo.

Danh mục ngành, nghề đầu tư, kinh doanh có điều kiện theo quy định của pháp luật, quy định tại PHỤ LỤC 4 ban hành với Luật đầu tư 2014. Ngoài ra, nhà đầu tư nước ngoài chỉ được phép đầu tư và cung cấp vốn vào những ngành nghề mà pháp luật không cấm.Điều 6 Luật đầu tư 2014).

>> XEM THÊM: Chuyển nhượng vốn cho nhà đầu tư nước ngoài tại Việt Nam.

3. Hình thức góp vốn

Điểm tiếp theo mà các công ty cần lưu ý khi đăng ký người nước ngoài góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp vào công ty Việt Nam là hình thức góp vốn. Đầu tư theo hình thức góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp để trở thành thành viên công ty trách nhiệm hữu hạn, thành viên công ty cổ phần trong công ty Việt Nam là một trong những phương thức đầu tư gián tiếp của nhà đầu tư nước ngoài, thông qua các kênh sau:

  • Mua cổ phần của công ty cổ phần từ công ty hoặc từ một cổ đông, trở thành cổ đông của công ty khi đã ghi đầy đủ thông tin vào sổ đăng ký cổ đông;
  • Mua lại phần vốn góp của các thành viên hợp danh của công ty trách nhiệm hữu hạn để trở thành thành viên hợp danh của công ty trách nhiệm hữu hạn;
  • Mua lại phần vốn góp của các thành viên góp vốn của công ty thành một thành viên góp vốn của công ty hợp danh;
  • Mua phần vốn góp của thành viên tổ chức kinh tế khác.
1648397873 453 Nhung diem can luu y khi dau tu va dua
Việt Nam khuyến khích người nước ngoài đầu tư vào thị trường Việt Nam bằng cách cung cấp vốn, mua cổ phần và cung cấp vốn cho các công ty tại Việt Nam.

Mặt khác, những người này khi đầu tư kinh doanh dưới hình thức mua cổ phần, phần vốn góp vào các công ty tại Việt Nam thì không cần thành lập tổ chức kinh tế (Khoản 2, Mục 22 của Luật Đầu tư 2014). Mọi việc thanh toán, mua bán, chuyển nhượng cổ phần, phần vốn góp và nhận cổ tức của nhà đầu tư nước ngoài phải được thực hiện thông qua tài khoản vốn của nhà đầu tư này mở tại ngân hàng tại Việt Nam, trừ trường hợp thanh toán bằng tài sản (Khoản 3, Mục 36 Luật Công ty 2014).

4. Tỷ lệ sở hữu vốn góp của nhà đầu tư nước ngoài

Tỷ lệ sở hữu vốn quy định trong các điều ước quốc tế

Nhà đầu tư nước ngoài khi có nhu cầu cung cấp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp của công ty Việt Nam cần lưu ý quy định tại Biểu cam kết WTO cho phép nhà đầu tư nước ngoài cung cấp vốn với tỷ lệ bao nhiêu. Tỷ lệ vốn góp của nhà đầu tư nước ngoài tùy thuộc vào từng loại hình ngành nghề mà nhà đầu tư dự định đầu tư, góp vốn.

Ví dụ: Một số ngành nghề quy định trong danh mục WTO hạn chế tỷ lệ góp vốn của nhà đầu tư nước ngoài như dịch vụ chứng khoán (tỷ lệ góp vốn của nhà đầu tư nước ngoài không quá 49%), dịch vụ, dịch vụ vận tải hàng hóa bằng đường bộ (phần vốn góp của nhà đầu tư nước ngoài không được vượt 51%), dịch vụ liên quan đến khai thác khoáng sản (vốn góp của nhà đầu tư nước ngoài không quá 51%)…

Tỷ lệ sở hữu vốn góp theo quy định tại Điều lệ công ty

Trường hợp pháp luật không quy định về tỷ lệ sở hữu phần vốn góp thì công ty cần xem xét phần vốn điều lệ của nhà đầu tư nước ngoài có được quy định tại điều khoản liên kết của công ty hay không trước khi tiến hành các thủ tục góp vốn, mua cổ phần, góp vốn. nhà đầu tư nước ngoài và trở thành thành viên / cổ đông của các công ty đó. Điều lệ bao gồm các điều khoản liên quan đến giới hạn sở hữu vốn của Công ty và phải được tuân thủ nghiêm ngặt.

1648397873 465 Nhung diem can luu y khi dau tu va dua
Nhà đầu tư nước ngoài có thể nắm giữ tối đa 100% vốn

Tỷ lệ sở hữu phần vốn góp không được quy định

Nhà đầu tư nước ngoài đầu tư, mua cổ phần, phần vốn góp được sở hữu không hạn chế vốn cổ phần trong tổ chức kinh tế, trừ các trường hợp sau: (Khoản 3, Mục 22 của Luật Đầu tư 2014)

  • Tỷ lệ sở hữu của nhà đầu tư nước ngoài tại công ty niêm yết, doanh nghiệp đại chúng, tổ chức sở giao dịch chứng khoán, quỹ đầu tư chứng khoán theo quy định của pháp luật về chứng khoán;
  • Tỷ lệ tham gia của nhà đầu tư nước ngoài vào doanh nghiệp đại chúng cổ phần hóa hoặc chuyển đổi sang hình thức khác phải phù hợp với quy định của pháp luật về cổ phần hóa và chuyển đổi doanh nghiệp đại chúng;
  • Tỷ lệ sở hữu của nhà đầu tư nước ngoài phải phù hợp với quy định của pháp luật có liên quan và điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.

5. Lĩnh vực đầu tư kinh doanh của doanh nghiệp sau khi đưa vốn nước ngoài vào

Công ty nhận góp vốn, chuyển nhượng vốn của nhà đầu tư nước ngoài phải thực hiện đúng các điều kiện về ngành, nghề kinh doanh theo quy định của pháp luật Việt Nam và điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên.

Các lĩnh vực kinh doanh sau khi nhà đầu tư nước ngoài rót vốn vào có thể thay đổi. Những nghề này có thể cần phải phát triển bằng cách chỉ giữ lại những nghề có liên quan. Hoặc Công ty sẽ phải thay đổi loại hình doanh nghiệp thành phù hợp với Luật Điều kiện kinh doanh của Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài.

Ví dụ: Nhà đầu tư nước ngoài thực hiện các bước góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp của công ty trách nhiệm hữu hạn một người trở thành đối tác mới của công ty này. Khi đó, Hội vượt quá số lượng thành viên theo quy định. Từ đó, các công ty phải thực hiện các bước để chuyển đổi sang thể loại Công ty trách nhiệm hữu hạn của hai thành viên hợp danh.

So sanh giua cong ty tu nhan va cong ty

>> XEM THÊM:

  • Khởi nghiệp năm 2019 cần đặc biệt lưu ý
  • Những điều cần biết về mã số thuế – mã số doanh nghiệp
  • Luật mới quy định như thế nào về con dấu thương mại?

Đây là bài viết:NHỮNG ĐIỀU CẦN LƯU Ý KHI ĐẦU TƯ VÀ CUNG CẤP VỐN TẠI VIỆT NAM“. Trong trường hợp cần trao đổi thêm chi tiết hoặc có nhu cầu sử dụng dịch vụ của chúng tôi, Công ty luật việt nam chúng tôi, vui lòng liên hệ:

  • Địa chỉ: Số 02 Hoa Phượng, Phường 02, Quận Phú Nhuận, Tp.HCM.
  • Điện thoại tư vấn: 08 3517 2345 (20 lines) – Tổng đài: 1900 585847
  • Hotline: 0934 234 777 (Mrs Sương) – 0936 234 777 (Mr Mẫn)
  • Địa chỉ email: Tuvan@vietluat.vn – Facebook.com/Vietluatvn

Trả lời

Mua theme này