Những hành vi nào liên quan đến con dấu bị xử phạt hành chính?

Những hành vi nào liên quan đến con dấu bị xử phạt hành chính?

Con dấu doanh nghiệp là dấu hiệu đặc biệt, không trùng lặp để phân biệt công ty này với công ty khác, nếu có sai phạm liên quan đến con dấu sẽ bị xử lý theo quy định.

  • Tôi phải đóng bao nhiêu thuế khi tăng hoặc giảm tình trạng hôn nhân của mình?
  • Hướng dẫn nộp hồ sơ trực tuyến để doanh nghiệp nhận được lợi ích do COVID-19
  • Trong trường hợp chấm dứt hợp đồng lao động vì lý do kinh tế, công ty có nghĩa vụ gì?
Những hành vi nào liên quan đến con dấu bị xử phạt hành chính?
Những hành vi nào liên quan đến con dấu bị xử phạt hành chính?

1. Con dấu trong công ty là gì?

Luật quy định rằng công ty có con dấu riêng và con dấu là tài sản của công ty. Như vậy, theo quy định của pháp luật hiện hành, con dấu đóng vai trò là người đại diện theo pháp luật của công ty. Khi văn bản có đóng dấu người đại diện theo pháp luật của công ty thì những người có liên quan và chịu trách nhiệm về công ty đồng thời phải chịu hoàn toàn trách nhiệm trước pháp luật về thông tin cũng như tính xác thực của thông tin bằng văn bản. Thông qua con dấu, các văn bản mới được xác thực và có hiệu lực đầy đủ, và những người thực hiện phải được giữ vững.

Phù hợp với các quy định của Khoản 2, mục 44 của Đạo luật công ty 2014 trước khi sử dụng, doanh nghiệp phải thông báo mẫu con dấu với cơ quan đăng ký kinh doanh để hiển thị công khai trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp.

2. Xử phạt vi phạm hành chính liên quan đến con dấu

Trong quá trình sử dụng con dấu, nếu tổ chức, cá nhân không chấp hành pháp luật và thực hiện các hành vi sau đây sẽ bị xử lý theo quy định.

STT

Behviour

Hình phạt cho
Nhân Viên

Hình phạt bổ sung

Biện pháp khắc phục
kết quả

đầu tiên

Không thông báo ngay cho cơ quan có thẩm quyền về việc mất, hỏng Giấy chứng nhận đã đăng ký mẫu dấu.

500.000 đồng đến 1.000.000 đồng

2

Không đăng ký lại mẫu con dấu với cơ quan có thẩm quyền theo quy định.

3

Khắc dấu các loại con dấu khi chưa có giấy phép khắc con dấu hoặc các loại giấy tờ khác theo quy định.

2.000.000 VND đến 3.000.000 VND

Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính và tước quyền sử dụng giấy phép, chứng chỉ hành nghề trong thời hạn từ 03 tháng đến 06 tháng.

4

Sử dụng con dấu chưa được đăng ký lưu chiểu mẫu hoặc chưa được cấp Giấy chứng nhận đăng ký mẫu dấu.

Buộc tháo niêm phong.

5

Tự ý lấy con dấu của cơ quan, đơn vị khi chưa được cấp có thẩm quyền cho phép.

6

Không thông báo ngay với cơ quan có thẩm quyền về việc mất con dấu trong quá trình sử dụng.

7

Không đổi con dấu khi có quyết định của cấp có thẩm quyền về việc đổi tên cơ quan, tổ chức sử dụng con dấu hoặc tên cơ quan cấp trên hoặc thay đổi trụ sở của cơ quan, tổ chức có liên quan đến con dấu. niêm phong.

Buộc tháo niêm phong.

số 8

Không khắc lại con dấu theo mẫu quy định.

Buộc tháo niêm phong.

9

Không nộp lại con dấu và giấy chứng nhận đã đăng ký mẫu dấu khi có quyết định của cấp có thẩm quyền về hình thức chia, nhập, hợp nhất, giải thể, thôi giữ chức vụ, thay đổi tài sản, chấm dứt hoạt động của cơ quan, đơn vị hoặc tạm thời. đình chỉ việc sử dụng con dấu.

Buộc thu hồi con dấu và Giấy chứng nhận đăng ký mẫu dấu

Mười

Không thông báo mẫu con dấu cho các cơ quan hữu quan trước khi sử dụng

11

Không xuất trình con dấu và giấy chứng nhận đăng ký mẫu dấu khi cơ quan có thẩm quyền yêu cầu kiểm tra.

thứ mười hai

Không nộp lại con dấu, Giấy chứng nhận đăng ký mẫu con dấu hoặc không giao con dấu kịp thời khi có quyết định thu hồi của cơ quan có thẩm quyền.

3.000.000 VND đến 5.000.000 VND

Buộc thu hồi con dấu và Giấy chứng nhận đăng ký mẫu dấu

13

Đóng dấu vào các văn bản, giấy tờ chưa được người có thẩm quyền ký hoặc người không có thẩm quyền ký.

Buộc hủy bỏ tài liệu, giấy tờ có dấu không đúng

14

Mượn, cho mượn con dấu, sử dụng con dấu của cơ quan, tổ chức khác để hoạt động.

Buộc tháo niêm phong.

15

Sản xuất con dấu của pháp nhân không đúng thủ tục theo quy định.

Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính và tước quyền sử dụng giấy phép, chứng chỉ hành nghề trong thời hạn từ 03 tháng đến 06 tháng.

16

Đưa con dấu vào nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam mà không có giấy phép hoặc giấy chứng nhận đăng ký mẫu dấu.

5.000.000 đ đến 10.000.000 đ

17

Sử dụng trái phép con dấu nhập khẩu từ nước ngoài vào Việt Nam.

18

Giả mạo hồ sơ để làm thêm con dấu của cơ quan, tổ chức.

Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính.

Buộc tháo niêm phong.

19

Khắc dấu giả hoặc sử dụng con dấu giả.

Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính.

Buộc tháo niêm phong.

Cảnh báo:

– Mức phạt trên là mức phạt tiền được áp dụng đối với hành vi vi phạm hành chính của cá nhân. Đối với tổ chức có cùng hành vi vi phạm, mức phạt tiền gấp 02 (hai) lần mức phạt tiền đối với cá nhân.

– Người nước ngoài vi phạm hành chính từ số 12 đến 19 trong bảng trên, tùy theo mức độ có thể bị áp dụng hình phạt trục xuất khỏi nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.

Thư viện Luật.

Trả lời

Mua theme này