Những khoản phụ cấp và phúc lợi nào sẽ không phải chịu thuế TNCN năm 2022?

Những khoản phụ cấp và phúc lợi nào sẽ không phải chịu thuế TNCN năm 2022?

Để đảm bảo quyền lợi chính đáng của người nộp thuế, cần xác định các khoản phụ cấp, trợ cấp không chịu thuế thu nhập cá nhân.

Theo điều 2 của thông tư 111/2013 / TT-BTC (sửa đổi, bổ sung theo thông tư 115/2014 / TT-BTCThông tư 119/2014 / TT-BTCThông tư 92/2015 / TT-BTCThông tư 25/2018 / TT-BTCThông tư 80/2021 / TT-BTC), 45 khoản phụ cấp và phúc lợi sau đây không phải chịu thuế thu nhập cá nhân:

1. Trợ cấp hàng tháng, phụ cấp ưu đãi và phụ cấp một lần theo Đạo luật khuyến khích dịch vụ ưu tú.

2. Trợ cấp hàng tháng, trợ cấp một lần đối với các đối tượng tham gia kháng chiến, bảo vệ Tổ quốc, làm nhiệm vụ quốc tế và thanh niên xung phong hoàn thành nhiệm vụ.

3. Phụ cấp quốc phòng, an ninh; trợ cấp cho lực lượng vũ trang.

4. Phụ cấp độc hại, nguy hiểm đối với ngành, nghề hoặc công việc nơi làm việc có yếu tố nguy hiểm, độc hại.

5. Phụ cấp thu hút.

6. Phân bổ khu vực.

7. Phụ cấp gian khổ không lường trước được.

8. Bồi thường tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, trợ cấp do suy giảm khả năng lao động.

9. Trợ cấp độc thân khi sinh con hoặc nhận con nuôi, mức nghỉ việc hưởng chế độ thai sản, mức nghỉ dưỡng sức, phục hồi sức khỏe sau thai sản.

10. Trợ cấp hưu trí độc thân, trợ cấp tuất hàng tháng.

11. Trợ cấp thôi việc, trợ cấp mất việc làm.

12. Trợ cấp thất nghiệp.

13. Quyền lợi đối với các đối tượng được bảo trợ xã hội theo quy định của pháp luật.

14. Phụ cấp dịch vụ cho Giám đốc điều hành cấp cao.

15. Trợ cấp một lần cho cá nhân khi chuyển đến vùng có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn, hỗ trợ một lần cho cán bộ, công chức làm công tác bảo vệ chủ quyền biển, đảo theo quy định của pháp luật.

Những khoản phụ cấp và phúc lợi nào sẽ không phải chịu thuế TNCN năm 2022?
Những khoản phụ cấp và phúc lợi nào sẽ không phải chịu thuế TNCN năm 2022?

16. Trợ cấp một lần cho người nước ngoài cư trú tại Việt Nam, người Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài dài hạn trở về Việt Nam làm việc.

17. Trợ cấp một lần cho người nước ngoài cư trú tại Việt Nam, người Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài, người Việt Nam định cư dài hạn ở nước ngoài về Việt Nam làm việc.

18. Phân bổ cụ thể của ngành.

19. Việc mua bảo hiểm là không bắt buộc và không có tích lũy phí bảo hiểm, bao gồm: bảo hiểm sức khỏe, bảo hiểm nhân thọ,… mà người tham gia bảo hiểm không nhận được số tiền tích lũy từ việc tham gia bảo hiểm, ngoài số tiền bảo hiểm. hoặc được bồi thường theo thỏa thuận trong hợp đồng bảo hiểm do công ty bảo hiểm chi trả.

20. Chi phục vụ cá nhân chăm sóc sức khỏe, vui chơi, giải trí thẩm mỹ, hội viên, … không ghi rõ tên cá nhân mà ghi cho tập thể người lao động.

21. Mức phân bổ chi văn phòng phẩm, đi công tác, điện thoại, veston, v.v. đối với cán bộ, viên chức, người làm việc trong các đơn vị hành chính sự nghiệp, khối Đảng, đoàn thể, hội, hiệp hội.

22. Mức cố định chi văn phòng phẩm, đi công tác, điện thoại, quần áo, v.v. dành cho người lao động làm việc trong các tổ chức nghề nghiệp, văn phòng đại diện

23. Mức chi cố định cho văn phòng phẩm, đi công tác, điện thoại, quần áo, v.v. dành cho nhân viên làm việc trong các tổ chức nghề nghiệp và văn phòng đại diện

24. Tỷ lệ khoán chi phí phương tiện đi lại đưa đón người lao động từ nơi ở đến nơi làm việc và ngược lại (nếu chỉ vận chuyển cá nhân thì phải tính vào thu nhập chịu thuế của người được vận chuyển).

25. Thanh toán thay cho việc đào tạo nâng cao trình độ, kỹ năng của người lao động phù hợp với công việc chuyên môn của người lao động hoặc theo kế hoạch của người sử dụng lao động.

26. Tiền thưởng kèm theo các danh hiệu thi đua như Chiến sĩ thi đua toàn quốc; Chiến sĩ thi đua cấp Bộ, ngành, đoàn thể ở Trung ương, tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Chiến sĩ thi đua cơ sở, Công tác tiên tiến, Chiến sĩ tiên tiến.

27. Tiền Thưởng Kèm Theo Các Hình Thức Thưởng Khác.

28. Phí bảo hiểm gắn với các danh hiệu do Nhà nước phong tặng.

29. Các khoản phí bảo hiểm kèm theo giải thưởng do các hội, tổ chức thuộc tổ chức chính trị, chính trị – xã hội, xã hội – nghề nghiệp của Nhà nước và địa phương trao tặng phù hợp với điều lệ của tổ chức này và phù hợp với quy định của pháp luật về thi đua khen ngợi.

30. Tiền thưởng kèm theo Giải thưởng Hồ Chí Minh, Giải thưởng Nhà nước.

31. Tiền thưởng bằng huy chương và huy hiệu.

32. Tiền thưởng kèm theo bằng khen, giấy khen.

33. Tiền thưởng kèm theo các giải thưởng quốc gia, quốc tế được Nhà nước Việt Nam công nhận.

34. Tiền thưởng kèm theo các giải thưởng quốc gia, quốc tế được Nhà nước Việt Nam công nhận.

35. Tiền thưởng khi phát hiện và báo cáo các hành vi vi phạm pháp luật cho các dịch vụ của Nhà nước có thẩm quyền.

36. Hỗ trợ người sử dụng lao động khám, chữa bệnh hiểm nghèo cho bản thân người lao động và thân nhân người lao động.

Cha mẹ của người lao động trong trường hợp này bao gồm: con đẻ, con nuôi hợp pháp, con ngoài giá thú, con riêng của vợ, chồng; vợ hoặc chồng; cha đẻ, mẹ đẻ; cha dượng, mẹ kế (hoặc cha dượng, mẹ kế); bố dượng, mẹ kế; cha nuôi, mẹ nuôi hợp pháp.

37. Tiền nhận theo quy định về sử dụng phương tiện đi lại trong cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập, tổ chức Đảng, đoàn thể.

38. Tiền nhận được theo chương trình nhà ở chính thức.

39. Các khoản nhận được ngoài tiền lương, tiền công nhận xét, đánh giá, thẩm tra văn bản quy phạm pháp luật, nghị quyết, báo cáo chính trị; tham gia các đoàn kiểm tra, giám sát; tiếp cử tri, tiếp công dân; trang phục và các công việc khác có liên quan đến phục vụ trực tiếp hoạt động của Văn phòng Quốc hội, Hội đồng dân tộc và các Ban của Quốc hội, các Đoàn đại biểu Quốc hội; Các Ban của Trung ương và các Ban của Đảng; Văn phòng Thành ủy, Tỉnh ủy và các Ban của Thành ủy, Tỉnh ủy.

40. Tiền ăn giữa ca và tiền ăn trưa do người sử dụng lao động cấp để bố trí tiền ăn giữa ca, ăn trưa cho người lao động dưới hình thức trực tiếp nấu ăn, mua tiền ăn và bồi dưỡng bằng phiếu ăn.

41. Vé máy bay khứ hồi do người sử dụng lao động trả (hoặc trả tiền) cho người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam, người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài về nước mỗi năm một lần.

42. Học phí cho con của người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam học tập tại Việt Nam, con của người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài học ở nước ngoài từ mầm non đến phổ thông do người sử dụng lao động chi trả.

43. Thu nhập cá nhân nhận được từ hội, tổ chức tài trợ nếu người nhận tài trợ là thành viên của hội, tổ chức; kinh phí được sử dụng từ ngân sách nhà nước hoặc được quản lý theo quy định của nhà nước; sáng tác các tác phẩm văn học nghệ thuật, công trình nghiên cứu khoa học, v.v. hoàn thành nhiệm vụ chính trị của nhà nước hoặc theo chương trình hoạt động theo điều lệ của hội, tổ chức này.

44. Các khoản chi của người sử dụng lao động để đưa, luân chuyển người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam theo quy định của hợp đồng lao động, thực hiện tiêu chuẩn thời giờ làm việc theo quy định của hợp đồng lao động. số ngành công nghiệp như dầu khí, khai thác mỏ.

45. Khoản tiền do tổ chức, cá nhân chi trả thu nhập lo việc tang cho bản thân và gia đình người lao động theo quy định chung của tổ chức chi trả thu nhập, cá nhân và phù hợp với mức thu nhập. sự quyết tâm. thuế theo các văn bản hướng dẫn áp dụng pháp luật liên quan đến thuế doanh nghiệp.

Thư viện Luật.

Trả lời