Những trường hợp nào chỉ cần nộp bản photo, không cần chứng thực?

Những trường hợp nào chỉ cần nộp bản photo, không cần chứng thực?

Khi nộp hồ sơ hành chính, những trường hợp nào công ty chỉ phải cung cấp bản sao giấy tờ tùy thân, văn bằng … mà không phải cung cấp bản sao đã được hợp thức hóa?

Những trường hợp nào chỉ cần nộp bản photo, không cần chứng thực?
Những trường hợp nào chỉ cần nộp bản photo, không cần chứng thực?

1. Các trường hợp chỉ cần nộp bản photo

Phù hợp với khoản 1, điều 6 Nghị định 23/2015 / NĐ-CP, trong trường hợp pháp luật quy định về việc cung cấp bản sao thì cơ quan, tổ chức có trách nhiệm tiếp nhận bản sao không có quyền yêu cầu cung cấp bản sao có chứng thực nhưng có quyền yêu cầu xuất trình bản chính để đối chiếu. Người đóng góp có trách nhiệm kiểm tra tính chính xác của bản sao so với bản gốc.

Như vậy, trong trường hợp pháp luật quy định phải nộp bản sao thì các công ty có quyền nộp bản sao các giấy tờ, tài liệu liên quan (không cần công chứng).

Theo quy định tại Khoản 2 Điều 6 Nghị định 23/2015 / NĐ-CP, cơ quan, tổ chức nhận bản sao từ sổ chính hoặc bản sao có chứng thực không phải xuất trình bản chính, trừ trường hợp bản sao bị làm giả hoặc bất hợp pháp. xuất trình bản chính để đối chiếu hoặc xác minh, nếu cần.

Lưu ý, trong trường hợp pháp luật quy định phải nộp bản photocopy kèm theo xuất trình bản chính để đối chiếu hoặc nộp bản sao có chứng thực thì công ty có thể lựa chọn nộp bản sao hoặc bản sao có chứng thực theo quy định.

2. Thời hạn của bản sao chứng thực

Hiện tại, pháp luật không có quy định nào về giới hạn thời hạn bảo quản của bản sao có chứng thực hoặc từ hồ sơ gốc mà chỉ quy định giá trị pháp lý của các bản sao do hồ sơ chính có chứng thực sao y bản chính, chữ ký đã được chứng thực và hợp đồng, giao dịch đã được chứng thực.

Điều 3. Giá trị pháp lý của bản sao từ sổ gốc, bản sao có chứng thực từ bản chính, chữ ký chứng thực và các hợp đồng, giao dịch đã được chứng thực – Nghị định 23/2015 / NĐ-CP

1. Bản sao lấy từ sổ chính có giá trị thay thế bản chính trong giao dịch, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.

2. Bản sao có chứng thực từ bản chính theo quy định của Nghị định này có giá trị thay thế bản chính dùng để đối chiếu, chứng thực trong giao dịch, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.

3. Chữ ký được chứng thực theo quy định tại Nghị định này có giá trị chứng minh người yêu cầu chứng thực đã ký vào các chữ ký này và là căn cứ để xác định trách nhiệm của người ký về nội dung giấy tờ, văn bản.

4. Hợp đồng, giao dịch được chứng thực theo quy định tại Nghị định này có giá trị là bằng chứng về thời gian, địa điểm mà các bên đã ký kết hợp đồng, giao dịch; năng lực hành vi dân sự, ý chí tự nguyện, chữ ký hoặc điểm chỉ của các bên trong hợp đồng, giao dịch.

Tuy nhiên, theo quan điểm thực tế, bản sao có chứng thực nên được chia thành hai loại:

– Thứ nhất, bản sao “vô hạn”: Bản sao có chứng thực tài liệu có giá trị vô hạn (như: bảng điểm học bạ, bằng tú tài, kỹ sư, bằng lái xe máy; trừ trường hợp thu hồi theo quy định của pháp luật), bản sao có giá trị pháp lý vô hạn.

– Thứ hai, bản sao “hạn chế”: bản sao có chứng thực giấy tờ có thời hạn (như chứng minh nhân dân, thẻ căn cước, hộ chiếu, hộ tịch, chứng minh nhân dân, lý lịch tư pháp, v.v.), bản sao chỉ có giá trị như miễn là bản gốc vẫn còn giá trị.

Thư viện Luật.

Trả lời

Mua theme này