Những từ nào có thể viết tắt trên hóa đơn 2022?

Những từ nào có thể viết tắt trên hóa đơn 2022?

Từ ngày 1/7/2022, Nghị định 123 có hiệu lực, trên hóa đơn có thể viết tắt những từ nào?

Những từ nào có thể viết tắt trên hóa đơn 2022?
Những từ nào có thể viết tắt trên hóa đơn 2022?

1. Danh mục các từ được phép viết tắt trên hóa đơn

Theo quy định tại khoản 5 Điều 10 Nghị định 123/2020 / NĐ-CP (có hiệu lực từ ngày 01/07/2022), trường hợp tên và địa chỉ người mua quá dài thì trên hóa đơn người bán phải viết ngắn gọn kèm theo một số danh từ thông dụng. chẳng hạn như: “Phường” trong “P”; “Quận” thành “Q”, “Thành phố” thành “TP”, “Việt Nam” thành “VN” hoặc “Chia sẻ” thành “CP”, “Trách nhiệm hữu hạn” thành “TNHH”, “khu công nghiệp” thành “IZ”, “sản xuất” thành “sản xuất”, “chi nhánh” thành “CN” … nhưng phải đảm bảo ghi đầy đủ số nhà, tên đường, quận, huyện, thị xã, quận, huyện, thành phố, giấy tờ tùy thân, chính xác là tên, địa chỉ của công ty và phù hợp với đăng ký thương mại và đăng ký thuế của công ty.

Đồng thời, trên hóa đơn cần ghi rõ tên, địa chỉ, mã số thuế của người mua như sau:

Cái đầu tiên, Trường hợp người mua là cơ sở thương mại có mã số thuế thì tên, địa chỉ, mã số thuế của người mua xuất hiện trên hóa đơn phải phù hợp với Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động chi nhánh, Giấy chứng nhận đăng ký cơ sở kinh doanh, giấy chứng nhận đăng ký thuế, thông báo mã số thuế, giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, giấy chứng nhận đăng ký hợp tác xã.

Thứ hai, Trường hợp người mua không có mã số thuế thì trên hóa đơn không được ghi mã số thuế của người mua. Trong một số trường hợp bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ cụ thể cho người tiêu dùng quy định tại khoản 14 Điều 10 Nghị định 123/2022 / NĐ-CP trên hóa đơn không được ghi tên, địa chỉ của cá nhân mua hàng. Trong trường hợp bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ cho khách hàng nước ngoài đến Việt Nam, thông tin địa chỉ của người mua có thể được thay thế bằng số hộ chiếu hoặc giấy tờ xuất nhập cảnh và thông tin quốc tịch của khách hàng nước ngoài.

STT

KHI ĐẾN

Viết tắt của SMALL

Đầu tiên

phổ thông

X

2

Sảnh

P

3

Thị trấn

TT

4

Huyện

Q

5

Huyện

H

6

Thị trấn

TX

bảy

Thị trấn

TP.

số 8

Việt Nam

NV

9

Chia sẻ

CP

Mười

Giới hạn

LTD

11

Khu công nghiệp

khu công nghiệp

thứ mười hai

Chế tạo

Sản xuất

13

Cái nĩa

NC

2. Một số lưu ý về số hóa đơn

Phù hợp với khoản 3, điều 10 Nghị định 123/2020 / NĐ-CPVề số hóa đơn, lưu ý nội dung sau:

Cái đầu tiên, số hóa đơn là số thứ tự ghi trên hóa đơn khi người bán xuất hóa đơn. Số hóa đơn phải được viết bằng chữ số Ả Rập có tối đa 8 chữ số, bắt đầu bằng số 1 ngày 01 tháng 01 hoặc ngày bắt đầu sử dụng hóa đơn và kết thúc vào ngày 31 tháng 12 hàng năm, đến số 99.999.999. Hóa đơn được lập theo thứ tự tuần tự từ số nhỏ đến số lớn trong cùng một ký hiệu hóa đơn và cùng một ký hiệu số hóa đơn. Đặc biệt đối với hóa đơn do cơ quan thuế đặt in thì số hóa đơn được in sẵn trên hóa đơn và người mua hóa đơn có thể sử dụng đến hết kể từ khi mua.

Trường hợp tổ chức thương mại có nhiều cơ sở bán hàng hoặc nhiều cơ sở được ủy quyền sử dụng đồng thời cùng một loại hóa đơn điện tử có cùng ký hiệu theo phương thức truy xuất ngẫu nhiên từ hệ thống hóa đơn điện tử thì hóa đơn được lập theo thứ tự từ số nhỏ nhất đến số lớn nhất tùy thuộc vào thời điểm người bán ký điện tử và ký điện tử trên hóa đơn.

Thứ hai, Trường hợp số hóa đơn không được lập theo các nguyên tắc trên thì hệ thống hóa đơn điện tử phải đảm bảo nguyên tắc tăng dần theo thời gian, mỗi số hóa đơn chỉ được lập và sử dụng một lần và tối đa là 8 chữ số.

3. Yêu cầu tên, địa chỉ và mã số thuế của người bán

Phù hợp với khoản 4, điều 10 Nghị định 123/2020 / NĐ-CPTrên hóa đơn phải ghi rõ tên, địa chỉ, mã số thuế của người bán phù hợp với tên, địa chỉ, mã số thuế ghi trên Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, Giấy chứng nhận đăng ký chi nhánh, Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh. giấy chứng nhận, thông báo mã số thuế, giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, giấy chứng nhận đăng ký hợp tác xã.

Thư viện Luật.

Trả lời