So sánh giữa công ty tư nhân và công ty trách nhiệm hữu hạn do một cá nhân làm chủ sở hữu

So sánh giữa công ty tư nhân và công ty trách nhiệm hữu hạn do một cá nhân làm chủ sở hữu

Muốn kinh doanh? Bạn muốn bắt đầu kinh doanh? Bạn đang phân vân giữa công ty tư nhân và công ty TNHH một thành viên do một cá nhân làm chủ sở hữu? Rời đi Công ty luật việt nam giải quyết vấn đề của bạn. Bài viết dưới đây sẽ giúp bạn so sánh giữa công ty tư nhân và công ty trách nhiệm hữu hạn một doanh nghiệp tư nhân do một cá nhân làm chủ sở hữu theo pháp luật hiện hành.

So sánh Doanh nghiệp Tư nhân và Công ty LLC do Cá nhân sở hữu
Việt Luật – Hỗ trợ doanh nghiệp

Xem thêm:

Khởi nghiệp năm 2019 cần đặc biệt lưu ý!

nội dung

CÔNG TY TƯ NHÂN

THÀNH VIÊN KHÁCH HÀNG CỦA CHỦ DOANH NGHIỆP

1. Ý niệm

Sở hữu độc quyền là doanh nghiệp do một cá nhân làm chủ và tự chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình về mọi hoạt động kinh doanh.

Công ty trách nhiệm hữu hạn một người là doanh nghiệp do một tổ chức hoặc một cá nhân làm chủ sở hữu; Chủ sở hữu công ty chịu trách nhiệm về các khoản nợ của công ty và các nghĩa vụ bất động sản khác trong phạm vi vốn cổ phần của công ty.

2. Tình trạng pháp lý

Không có tư cách pháp nhân.

Có tư cách pháp nhân kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh.

3. Cơ cấu vốn cổ phần

Vốn đầu tư của doanh nghiệp tư nhân do doanh nghiệp tự đăng ký.

Không tách biệt tài sản của chủ sở hữu duy nhất của quyền sở hữu riêng với tài sản của quyền sở hữu duy nhất.

Vốn điều lệ tại thời điểm đăng ký thành lập công ty là tổng giá trị tài sản mà chủ sở hữu cam kết góp và được ghi trong Điều lệ công ty.

Tách tài sản của chủ doanh nghiệp với tài sản của doanh nghiệp.

4. Trách nhiệm pháp lý

Chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình về mọi hoạt động kinh doanh.

Chịu trách nhiệm, trong phạm vi vốn cổ phần của công ty, đối với các khoản nợ của công ty và các nghĩa vụ bất động sản khác.

5. Cơ cấu tổ chức

Bao gồm các chủ doanh nghiệp tư nhân.

Bạn có thể trực tiếp hoặc thuê người khác quản lý và vận hành doanh nghiệp. Tuy nhiên, chủ doanh nghiệp vẫn phải chịu trách nhiệm về mọi hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp.

Bao gồm chủ tịch công ty, giám đốc hoặc giám đốc điều hành.

Chủ tịch công ty có thể đồng thời tạm giam hoặc thuê người khác làm Giám đốc, Tổng giám đốc.

6. Người đại diện theo pháp luật của công ty

Chủ công ty tư nhân là người đại diện theo pháp luật của công ty.

Trừ trường hợp Điều lệ có quy định khác, Chủ tịch công ty là người đại diện theo pháp luật của công ty.

7. Cơ chế huy động vốn

Không có quyền phát hành cổ phiếu.

Không có quyền phát hành cổ phiếu.

8. Quyền của chủ sở hữu

Được toàn quyền quyết định đối với mọi hoạt động kinh doanh của công ty, việc sử dụng lợi nhuận sau khi đã nộp thuế và thực hiện các nghĩa vụ tài chính khác theo quy định của pháp luật.

+ Quyết định nội dung Điều lệ công ty, sửa đổi và hoàn thiện Điều lệ công ty;

+ Quyết định việc đầu tư, kinh doanh và quản lý nội bộ của công ty, trừ trường hợp điều lệ công ty có quy định khác;

+ Quyết định tăng vốn cổ phần, chuyển nhượng một phần hoặc toàn bộ vốn cổ phần của công ty cho tổ chức, cá nhân khác;

+ Quyết định việc sử dụng lợi nhuận sau khi đã hoàn thành nghĩa vụ thuế và các nghĩa vụ tài chính khác của công ty;

+ Quyết định tổ chức lại, giải thể và yêu cầu phá sản công ty;

+ Thu hồi toàn bộ giá trị tài sản của công ty sau khi công ty giải thể, phá sản hoàn toàn;

+ Các quyền khác theo quy định của pháp luật và Điều lệ công ty.

9. Hạn chế quyền góp vốn, mua cổ phần góp vốn của công ty

Mỗi cá nhân chỉ có quyền thành lập một doanh nghiệp tư nhân. Chủ doanh nghiệp tư nhân không thể đồng thời là chủ hộ kinh doanh, thành viên hợp danh.

Không có quyền góp vốn để hình thành hoặc mua cổ phần, phần vốn góp trong công ty hợp danh, công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần.

Không có quy định cụ thể.

10. Thay đổi vốn cổ phần

Được quyền tăng hoặc giảm vốn đầu tư vào hoạt động kinh doanh của công ty.

Trường hợp giảm vốn đầu tư xuống dưới mức vốn đầu tư đã đăng ký, chủ doanh nghiệp tư nhân chỉ được giảm vốn sau khi đã đăng ký với Cơ quan đăng ký kinh doanh.

Giảm vốn cổ phần trong các trường hợp:

+ Hoàn trả một phần vốn góp trong số vốn đã đăng ký của công ty nếu công ty đã hoạt động liên tục trên 02 năm, kể từ ngày công ty đăng ký thành lập và bảo đảm thanh toán đủ các khoản nợ và nghĩa vụ bất động sản sau khi đã hoàn trả cho chủ sở hữu.

+ Vốn điều lệ không được chủ sở hữu thanh toán đầy đủ và đúng hạn.

Tăng vốn xã hội: chủ sở hữu công ty đầu tư thêm hoặc huy động thêm vốn góp của người khác.

Trường hợp tăng vốn cổ phần bằng cách huy động thêm vốn góp của người khác thì phải chuyển đổi loại hình doanh nghiệp.

11. Hồ sơ đăng ký

+ Đơn đăng ký kinh doanh.

+ Bản sao Căn cước công dân, Chứng minh nhân dân, Hộ chiếu hoặc bất kỳ giấy tờ tùy thân hợp pháp nào khác của chủ công ty tư nhân.

+ Đơn đăng ký kinh doanh.

+ Điều lệ Công ty.

Bản sao của các tài liệu sau:

Căn cước công dân, Chứng minh nhân dân, Hộ chiếu hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác của thành viên là cá nhân;

Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với nhà đầu tư nước ngoài theo quy định của pháp luật về đầu tư.

Xem thêm:

CÁC LOẠI CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN KHÁC NHAU

SỰ KHÁC BIỆT GIẤY CHỨNG NHẬN ĐĂNG KÝ KINH DOANH VÀ GIẤY PHÉP KINH DOANH

So sánh Doanh nghiệp Tư nhân và Công ty LLC do Cá nhân sở hữu
Lựa chọn loại hình kinh doanh phù hợp giúp các nhà đầu tư dễ dàng hơn trong việc đầu tư kinh doanh

Trên đây là nội dung thủ thuật so sánh công ty tư nhân và công ty TNHH tư nhân. Hy vọng nội dung trên giúp các công ty lựa chọn được loại hình doanh nghiệp phù hợp. Mọi thông tin cần hỗ trợ vui lòng liên hệ Công ty theo luật Việt Nam:

  • Địa chỉ: Số 2 Hoa Phượng, P.2, Q.Phú Nhuận, TP.HCM
  • Điện thoại tư vấn: 08 3517 2345 (20 lines) – Tổng đài: 1900 585847
  • Hotline: 0934 234 777 (Mrs Sương) – 0936 234 777 (Mr Mẫn)

So sanh giua cong ty tu nhan va cong ty

Trả lời