Sự khác biệt giữa thuế suất giá trị gia tăng 0% và thuế suất không chịu thuế là gì?

Sự khác biệt giữa thuế suất giá trị gia tăng 0% và thuế suất không chịu thuế là gì?

Có sự khác biệt giữa hàng hóa, dịch vụ không chịu thuế giá trị gia tăng và hàng hóa, dịch vụ chịu thuế giá trị gia tăng 0%?

Căn cứ vào Mục 5 (1), Mục 8 của Luật thuế giá trị gia tăng 2008 (Sửa đổi, bổ sung năm 2013, 2014, 2016), giữa hàng hóa, dịch vụ không chịu thuế giá trị gia tăng và hàng hóa, dịch vụ chịu thuế 0% có sự khác biệt sau:

Sự khác biệt giữa thuế suất giá trị gia tăng 0% và thuế suất không chịu thuế là gì?
Sự khác biệt giữa thuế suất giá trị gia tăng 0% và thuế suất không chịu thuế là gì?

Nội dung

1.Nature

– Không chịu thuế: Là đối tượng không chịu thuế giá trị gia tăng theo quy định.

– Thuế suất 0%: Là đối tượng vẫn chịu thuế giá trị gia tăng nhưng được hưởng ưu đãi thuế suất 0%.

2. Đối tượng áp dụng

– Không chịu thuế: Các mặt hàng không chịu thuế giá trị gia tăng bao gồm:

+ Sản phẩm văn hóa, vật nuôi, thủy sản chưa chế biến thành sản phẩm khác hoặc chỉ qua sơ chế do tổ chức, cá nhân tự kinh doanh, tiêu thụ và nhập khẩu. .

Doanh nghiệp, hợp tác xã mua sản phẩm cây trồng, vật nuôi, thủy sản chưa chế biến thành sản phẩm khác hoặc chỉ sơ chế bán cho doanh nghiệp, hợp tác xã khác thì không phải kê khai, tính nộp thuế giá trị gia tăng nhưng được khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào.

+ Sản phẩm là giống vật nuôi, giống cây trồng, bao gồm trứng giống, con giống, cây giống, hạt giống, tinh dịch, phôi, vật chất di truyền.

+ Tưới tiêu; cày bừa đất; nạo vét kênh mương nội đồng phục vụ sản xuất nông nghiệp; dịch vụ thu hoạch nông sản.

+ Phân bón; máy móc, thiết bị chuyên dùng phục vụ sản xuất nông nghiệp; tàu đánh bắt xa bờ; thức ăn gia súc, gia cầm và các loại thức ăn cho vật nuôi khác.

+ Sản phẩm muối được sản xuất từ ​​nước biển, muối tự nhiên chiết xuất, muối tinh, muối iốt có thành phần chính là natri clorua (NaCl).

+ Nhà ở do Nhà nước bán cho người đang thuê.

+ Chuyển nhượng quyền sử dụng đất.

+ Bảo hiểm nhân thọ, bảo hiểm sức khỏe, bảo hiểm người học, các quyền lợi bảo hiểm cá nhân khác; bảo hiểm vật nuôi, bảo hiểm cây trồng, các dịch vụ bảo hiểm nông nghiệp khác; bảo hiểm tàu, thuyền, trang thiết bị và các dụng cụ khác cần thiết để phục vụ trực tiếp cho việc khai thác thủy sản; tái bảo hiểm.

+ Các dịch vụ tài chính, ngân hàng và kinh doanh chứng khoán sau:

++ Dịch vụ tín dụng bao gồm: cho vay; chiết khấu, tái chiết khấu công cụ chuyển nhượng và các giấy tờ có giá khác; Bảo hành; cho thuê tài chính; phát hành thẻ tín dụng; bao thanh toán trong nước; bao thanh toán quốc tế; các hình thức cấp tín dụng khác theo quy định của pháp luật;

++ Dịch vụ cho vay đối với người nộp thuế không phải là tổ chức tín dụng;

++ Kinh doanh chứng khoán bao gồm: môi giới chứng khoán; Giao dịch chứng khoán; đăng ký mua chứng khoán; tư vấn đầu tư chứng khoán; lưu ký chứng khoán; quản lý quỹ đầu tư chứng khoán; quản lý danh mục đầu tư chứng khoán; dịch vụ tổ chức thị trường chứng khoán hoặc thị trường chứng khoán; các hoạt động kinh doanh chứng khoán khác theo quy định của pháp luật về chứng khoán;

++ Chuyển nhượng vốn bao gồm: chuyển nhượng toàn bộ hoặc một phần vốn đã đầu tư, kể cả trường hợp chuyển công ty sang công ty khác để sản xuất, chuyển hoạt động hoặc chức danh; các hình thức chuyển nhượng vốn khác mà pháp luật có quy định;

++ Bán khoản nợ;

++ Kinh doanh ngoại tệ;

++ Dịch vụ phái sinh tài chính bao gồm: hoán đổi lãi suất; hợp đồng tương lai; hợp đồng tương lai; quyền mua và bán ngoại tệ; các dịch vụ tài chính phái sinh khác theo quy định của pháp luật;

++ Bán bảo lãnh đối với khoản nợ của tổ chức mà Nhà nước nắm giữ 100% vốn đăng ký do Chính phủ thành lập để xử lý nợ xấu của tổ chức tín dụng Việt Nam.

+ Dịch vụ y tế, thú y bao gồm dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh, phòng bệnh cho người và động vật; dịch vụ chăm sóc người già và người tàn tật.

+ Dịch vụ bưu chính viễn thông và Internet phổ cập theo chương trình của Chính phủ.

+ Dịch vụ bảo dưỡng vườn thú, vườn hoa, công viên, cây xanh đường phố, chiếu sáng công cộng; Dịch vụ tang lễ.

+ Duy tu, sửa chữa, xây dựng bằng nguồn vốn nhân dân đóng góp, viện trợ nhân đạo các công trình văn hóa, nghệ thuật, công trình dịch vụ công cộng, cơ sở hạ tầng và nhà ở cho nhân dân.

+ Giáo dục nghề nghiệp và đào tạo theo quy định của pháp luật.

+ Phát thanh, truyền hình bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước.

+ Xuất bản, nhập khẩu, phát hành báo, tạp chí, bản tin chuyên ngành, sách chính trị, sách giáo khoa, sách hướng dẫn, tài liệu pháp luật, sách khoa học kỹ thuật, sách in bằng tiếng dân tộc thiểu số, các vấn đề tuyên truyền, hình ảnh, tranh cổ động, bao gồm bao gồm băng hoặc đĩa dạng âm thanh, video và dữ liệu điện tử; tiền, in tiền.

+ Vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt, xe điện.

+ Máy móc, thiết bị, phụ tùng, vật tư trong nước chưa sản xuất được phải nhập khẩu để sử dụng trực tiếp cho hoạt động nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ; máy móc, thiết bị, phụ tùng, phương tiện vận tải chuyên dùng, vật tư trong nước chưa sản xuất được phải nhập khẩu để thực hiện nghiên cứu, thăm dò, phát triển mỏ dầu khí; tàu bay, giàn khoan, tàu thủy trong nước chưa sản xuất được phải nhập khẩu để tạo tài sản cố định của doanh nghiệp hoặc thuê ở nước ngoài để sử dụng vào sản xuất, kinh doanh, cho thuê, cho thuê lại.

+ Vũ khí, trang bị chuyên dùng cho quốc phòng, an ninh.

+ Hàng hóa nhập khẩu viện trợ nhân đạo, viện trợ không hoàn lại; quà tặng cho cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị – xã hội, tổ chức chính trị xã hội – nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội – nghề nghiệp, đơn vị vũ trang nhân dân; quà biếu, quà tặng cho cá nhân tại Việt Nam theo mức quy định của chính phủ; tài sản của tổ chức, cá nhân nước ngoài theo tiêu chuẩn miễn trừ ngoại giao; hành lý xách tay trong hạn mức hành lý miễn cước.

Hàng hóa, dịch vụ bán cho tổ chức, cá nhân nước ngoài, tổ chức quốc tế để viện trợ nhân đạo, viện trợ không hoàn lại tại Việt Nam.

+ Hàng hóa chuyển khẩu, quá cảnh lãnh thổ Việt Nam; hàng hóa kinh doanh tạm nhập – tái xuất; hàng hóa tạm xuất, tái nhập; nguyên liệu, vật liệu nhập khẩu để sản xuất, gia công hàng xuất khẩu theo hợp đồng gia công, sản xuất hàng xuất khẩu ký với nước ngoài; hàng hóa, dịch vụ được trao đổi giữa nước ngoài với khu phi thuế quan và giữa các khu phi thuế quan.

+ Chuyển giao công nghệ theo quy định của Luật chuyển giao công nghệ; chuyển giao quyền sở hữu trí tuệ theo quy định của pháp luật về sở hữu trí tuệ; Phần mềm.

+ Vàng nhập khẩu dạng thỏi, thỏi chưa chế tác thành sản phẩm mỹ nghệ, đồ trang sức hoặc sản phẩm khác.

+ Sản phẩm xuất khẩu là tài nguyên, khoáng sản khai thác chưa chuyển hóa thành sản phẩm khác; hàng hóa xuất khẩu là hàng hóa được chế biến từ tài nguyên, khoáng sản có tổng giá trị tài nguyên, khoáng sản cộng với chi phí năng lượng chiếm từ 51% trở lên giá thành sản phẩm.

+ Sản phẩm nhân tạo dùng để thay thế các bộ phận của cơ thể người bệnh; nạng, xe lăn và các thiết bị chuyên dụng khác cho người khuyết tật.

+ Hàng hóa, dịch vụ của hộ gia đình, cá nhân kinh doanh có mức doanh thu hàng năm từ một trăm triệu đồng trở xuống.

– Thuế suất 0%: Thuế suất 0% áp dụng đối với hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu, vận tải quốc tế và hàng hóa, dịch vụ không chịu thuế giá trị gia tăng quy định tại Điều 5 Luật xuất khẩu này, trừ các trường hợp sau:

+ Chuyển giao công nghệ, chuyển giao quyền sở hữu trí tuệ ra nước ngoài;

+ Dịch vụ tái bảo hiểm ra nước ngoài;

+ Bộ phận tín dụng;

+ Chuyển nhượng vốn;

+ Dịch vụ tài chính phái sinh;

+ Dịch vụ bưu chính viễn thông;

+ Sản phẩm xuất khẩu quy định tại khoản 23 Điều 5 Luật thuế giá trị gia tăng.

Hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu là hàng hóa, dịch vụ được tiêu dùng ở ngoài Việt Nam, trong khu phi thuế quan; hàng hóa và dịch vụ cung cấp cho khách hàng nước ngoài theo quy định của Chính phủ.

3. Khai thuế giá trị gia tăng

– Không phải chịu thuế: Cá nhân, tổ chức không chịu trách nhiệm báo cáo thuế đối với đối tượng không chịu thuế.

– Thuế suất 0%: Vẫn phải kê khai thuế bình thường vì các đối tượng trên luôn phải chịu thuế.

4. Khấu trừ, hoàn thuế giá trị gia tăng

– Không chịu thuế: Cơ sở kinh doanh hàng hóa, dịch vụ không chịu thuế thì không được khấu trừ, hoàn thuế giá trị gia tăng đầu vào.

– Thuế suất 0%: Cơ sở kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế 0% được khấu trừ, hoàn thuế giá trị gia tăng đầu vào phù hợp với yêu cầu.

Thư viện Luật.

Trả lời