Thủ tục cấp phép thành lập và hoạt động công ty bảo hiểm năm 2022 như thế nào?

Thủ tục cấp phép thành lập và hoạt động công ty bảo hiểm năm 2022 như thế nào?

Ngành bảo hiểm là một ngành đầu tư kinh doanh có điều kiện. Do đó, công ty bảo hiểm chỉ được phép thành lập và hoạt động khi có đủ các điều kiện theo quy định của pháp luật và thực hiện các thủ tục cấp giấy phép thành lập và hoạt động cho các công ty bảo hiểm sau đây:

Thủ tục cấp phép thành lập và hoạt động công ty bảo hiểm năm 2022 như thế nào?
Thủ tục cấp phép thành lập và hoạt động công ty bảo hiểm năm 2022 như thế nào?

1. Điều khoản cấp phép

Phù hợp với Điều 6 và 7 Nghị định 73/2016 / NĐ-CP (sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định 151/2018 / NĐ-CPĐiều kiện của Giấy phép kinh doanh bảo hiểm bao gồm:

Thứ nhất, điều kiện chung để tổ chức, cá nhân góp vốn:

– Phải góp vốn bằng tiền và không được sử dụng vốn vay, vốn ủy thác đầu tư của tổ chức, cá nhân khác để góp vốn;

– Tổ chức góp từ 10% vốn đăng ký trở lên phải hoạt động kinh doanh có lãi trong 03 năm liền kề trước năm nộp hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép;

– Tổ chức tham gia góp vốn hoạt động trong lĩnh vực kinh doanh phải có vốn pháp định phải bảo đảm phần vốn tự có trừ phần vốn pháp định tối thiểu bằng mức vốn dự kiến ​​góp;

– Các tổ chức tham gia góp vốn là công ty bảo hiểm, công ty môi giới bảo hiểm, ngân hàng thương mại, công ty tài chính, công ty chứng khoán phải bảo đảm các điều kiện về bảo đảm tài chính và được cấp có thẩm quyền chấp thuận việc góp vốn theo quy định của pháp luật.

Thứ hai, điều kiện thành lập doanh nghiệp

Lưu ý: Doanh nghiệp bảo hiểm được thành lập theo một trong hai loại hình:

– Công ty TNHH Bảo hiểm;

– Công ty cổ phần bảo hiểm.

Trường hợp 1: Thành lập công ty bảo hiểm trách nhiệm hữu hạn

Thành viên góp vốn thành lập phải là tổ chức.

– Đối với tổ chức nước ngoài:

+ Là công ty bảo hiểm nước ngoài được cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài chấp thuận để thực hiện các hoạt động trong lĩnh vực dự định thực hiện tại Việt Nam hoặc công ty con chuyên thực hiện chức năng đầu tư ra nước ngoài của công ty bảo hiểm bên nước ngoài được công ty này ủy quyền cung cấp vốn thành lập doanh nghiệp bảo hiểm tại Việt Nam;

+ Có ít nhất 7 năm hoạt động trong lĩnh vực sẽ thực hiện tại Việt Nam;

+ Tổng tài sản ít nhất 02 tỷ USD của năm liền trước năm nộp hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép;

+ Không vi phạm nghiêm trọng pháp luật về hoạt động bảo hiểm thương mại của nước nơi công ty đặt trụ sở chính trong thời gian 03 năm liền kề trước năm nộp hồ sơ đề nghị chấp thuận.

– Đối với tổ chức Việt Nam: có tổng tài sản từ 2 nghìn tỷ đồng trở lên của năm liền trước năm nộp hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép.

Trường hợp 2: Thành lập công ty bảo hiểm

– Có ít nhất 02 cổ đông là tổ chức đáp ứng các điều kiện như đối với tổ chức thành lập công ty bảo hiểm trách nhiệm hữu hạn (nêu trên);

– Hai cổ đông này phải cùng nhau nắm giữ ít nhất 20% số cổ phần của công ty bảo hiểm trách nhiệm hữu hạn đại chúng được thành lập.

2. Thủ tục ủy quyền

Hồ sơ để chuẩn bị

– Đối với công ty bảo hiểm trách nhiệm hữu hạn: Hồ sơ gồm các giấy tờ quy định tại Điều 11 Nghị định 73/2016 / NĐ-CP;

– Đối với công ty bảo hiểm cổ phần: hồ sơ gồm các giấy tờ theo quy định tại Điều 12 Nghị định 73/2016 / NĐ-CP.

Cần lưu ý:

– Thư mục gồm 03 trò chơi, trong đó 01 trò chơi là bản gốc và 02 trò chơi là bản sao.

– Hồ sơ của tổ chức, cá nhân nước ngoài, mỗi lô gồm 01 bản tiếng Việt và 01 bản tiếng Anh.

Các tài liệu mang chữ ký, chức danh và con dấu của quốc gia phải được hợp pháp hóa lãnh sự.

– Bản sao tiếng Việt và bản dịch từ tiếng nước ngoài sang tiếng Việt phải có chứng thực của cơ quan công chứng Việt Nam.

Nộp đơn ở đâu: Tài chính

Thời kỳ thanh toán :

– Trong thời hạn 21 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, nếu hồ sơ chưa đầy đủ, hợp lệ, Bộ Tài chính thông báo bằng văn bản yêu cầu bổ sung, sửa đổi hồ sơ. Nhà đầu tư phải chỉnh sửa và hoàn thiện hồ sơ trong thời hạn 06 tháng kể từ ngày thông báo.

– Trong thời hạn 60 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Bộ Tài chính cấp Giấy phép cho công ty bảo hiểm.

Thư viện Luật.

Trả lời

Mua theme này