Thủ tục đầu tư ra nước ngoài để được Quốc hội thông qua là gì?

Thủ tục đầu tư ra nước ngoài để được Quốc hội thông qua là gì?

Khi đầu tư ra nước ngoài, nhà đầu tư phải làm thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài. Tuy nhiên, đối với dự án đầu tư thuộc diện chấp thuận chủ trương đầu tư ra nước ngoài, nhà đầu tư cần hoàn thiện những thủ tục gì để được cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài?

Quốc hội thông qua chủ trương đầu tư ra nước ngoài phải làm những thủ tục gì?
Quốc hội thông qua chủ trương đầu tư ra nước ngoài phải làm những thủ tục gì?

Nội dung

1. Dự án thuộc thẩm quyền quyết định chủ trương đầu tư ra nước ngoài của Quốc hội

Phù hợp với khoản 1, điều 56 Luật đầu tư 2020Quốc hội thông qua chủ trương đầu tư nước ngoài đối với các dự án đầu tư sau đây:

– Dự án đầu tư có quy mô vốn đầu tư ra nước ngoài từ 20 nghìn tỷ đồng Việt Nam trở lên;

Các dự án đầu tư phải áp dụng cơ chế, chính sách đặc thù thì Quốc hội mới quyết định đầu tư.

2. Điều khoản phê duyệt chủ trương đầu tư nước ngoài của Quốc hội

Hồ sơ để chuẩn bị

Căn cứ vào Mục 75 Nghị định 31/2021 / NĐ-CPHồ sơ cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài đối với dự án chấp thuận chủ trương đầu tư nước ngoài bao gồm:

(1) Văn bản đăng ký đầu tư ra nước ngoài;

(2) Tài liệu về tư cách pháp lý của nhà đầu tư;

(3) đề xuất dự án đầu tư;

(4) Hồ sơ chứng minh năng lực tài chính của nhà đầu tư gồm ít nhất một trong các tài liệu sau:

– Báo cáo tài chính của nhà đầu tư trong 2 năm gần nhất;

– Cam kết hỗ trợ tài chính từ công ty mẹ;

– Cam kết hỗ trợ tài chính từ các tổ chức tài chính;

– Bảo lãnh về năng lực tài chính của nhà đầu tư;

– Các tài liệu khác chứng minh năng lực tài chính của nhà đầu tư.

(5) Bản cam kết tự cân đối nguồn ngoại tệ (kèm theo văn bản của tổ chức tín dụng xác nhận số dư tài khoản ngoại tệ của nhà đầu tư) hoặc văn bản cam kết cung ứng ngoại tệ cho nhà đầu tư của tổ chức tín dụng được chấp thuận;

(6) Văn bản của cơ quan đại diện chủ sở hữu ủy quyền cho nhà đầu tư thực hiện hoạt động đầu tư ra nước ngoài và báo cáo đánh giá nội bộ về đề xuất đầu tư ra nước ngoài của công ty đại chúng hoặc quyết định đầu tư ra nước ngoài của nhà đầu tư không phải là doanh nghiệp đại chúng;

(7) Đối với dự án đầu tư ra nước ngoài thuộc ngành, nghề đầu tư ra nước ngoài có điều kiện, nhà đầu tư phải có văn bản của cơ quan nhà nước có thẩm quyền về việc đáp ứng đủ điều kiện đầu tư ra nước ngoài theo quy định của pháp luật có liên quan (nếu có);

(8) Văn bản của cơ quan thuế xác nhận nhà đầu tư đã hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế (thời hạn xác nhận của cơ quan thuế không quá 03 tháng kể từ ngày ký quỹ);

(9) Văn bản xác nhận địa điểm thực hiện dự án đầu tư ra nước ngoài đối với trường hợp quy định tại Điều 73 của Luật này. Nghị định 31/2021 / NĐ-CP;

(10) Các tài liệu xác định hình thức đầu tư ra nước ngoài nêu tại Điều 74 Nghị định 31/2021 / NĐ-CP;

(11) Báo cáo cho vay tổ chức kinh tế nước ngoài (nếu có);

(12) Tài liệu xác định việc thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh phát sinh đối với trường hợp dự án đầu tư ra nước ngoài có nội dung nhà đầu tư bảo lãnh khoản vay cho tổ chức kinh tế nước ngoài để thực hiện dự án đầu tư;

(13) Các tài liệu khác có liên quan.

Nơi nộp hồ sơ:

Bộ Kế hoạch và Đầu tư

Thời kì thanh toán

– Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, Bộ Kế hoạch và Đầu tư trình Thủ tướng Chính phủ quyết định thành lập Hội đồng thẩm định nhà nước;

– Trong thời hạn 90 ngày, kể từ ngày thành lập, Hội đồng thẩm định cấp Nhà nước tổ chức thẩm định và lập báo cáo thẩm định trình Chính phủ;

– Chậm nhất là 60 ngày trước ngày Quốc hội khai mạc kỳ họp, Chính phủ chuyển văn bản đề nghị chấp thuận chủ trương đầu tư ra nước ngoài đến cơ quan chủ trì của Quốc hội;

– Quốc hội xem xét, thông qua Nghị quyết về việc chấp thuận chủ trương đầu tư ra nước ngoài.

– Bộ Kế hoạch và Đầu tư cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản chấp thuận chủ trương đầu tư và quyết định đầu tư ra nước ngoài.

Thư viện Luật.

Trả lời