Thủ tục thành lập Công ty TNHH Xây Dựng

Mục lục bài viết

Công ty TNHH là loại hình doanh nghiệp được nhiều người hướng đến để phát triển nhất là các cá nhân, tổ chức có dự định trong mảng xây dựng. Với những ưu thế về mặt tài chính, kinh tế cùng với mô hình quản lý, mô hình công ty TNHH xây dựng sẽ có nhiều lợi ích cho chủ sở hữu mới chập chững vào nghề.

Để có sự hiểu biết rõ hơn về công ty TNHH Xây Dựng, Luật Phạm Nghiêm sẽ đưa ra một số chia sẻ trong bài viết sau đây.

Công ty TNHH xây dựng là gì?

Công ty TNHH xây dựng là công ty TNHH có ngành nghề kinh doanh về xây dựng như nhận thầu các công trình xây dựng nhà ở, xây dựng công trình kỹ thuật dân dụng, lắp đặt hệ thống điện,….

Theo quy định của pháp luật doanh nghiệp thì công ty TNHH là mô hình doanh nghiệp có tư cách pháp nhân, được thành lập và tồn tại độc lập với chủ sở hữu.

Công ty TNHH là loại doanh nghiệp có không quá 50 thành viên cùng góp vốn để thành lập và công ty sẽ chịu trách nhiệm về các khoản nợ, các nghĩa vụ tài chính trong phạm vi tài sản của công ty.

Như vậy, công ty TNHH xây dựng là công ty có không quá 50 thành viên góp vốn để thành lập, sẽ chịu trách nhiệm về các khoản nợ, các nghĩa vụ tài chính khác trong phạm vi tài sản của công ty và có ngành nghề kinh doanh theo đăng ký là các ngành nghề thuộc nhóm xây dựng như xây dựng công trình nhà ở, xây dựng công trình đường sắt và đường bộ, lắp đặt hệ thống điện, hệ thống cấp thoát nước,…

1648460546 199 Thanh Lap Cong Ty Xuat Nhap Khau Hang Hoa

Giám đốc công ty TNHH xây dựng có cần bằng cấp không?

Hiện nay, trong các điều kiện chung áp dụng cho giám đốc của doanh nghiệp thì không có quy định bắt buộc về bằng cấp, trình độ của giám đốc mà sẽ được áp dụng vào từng hình thức kinh doanh, ngành nghề kinh doanh của doanh nghiệp đó khi đăng ký với cơ quan có thẩm quyền.

Xây dựng là một mảng kinh doanh lớn bao gồm nhiều ngành nghề kinh doanh cụ thể, trong đó có ngành nghề kinh doanh có điều kiện và ngành nghề kinh doanh không có điều kiện.

Đối với ngành nghề xây dựng không có điều kiện thì chủ sở hữu chỉ cần đáp ứng được các điều kiện chung về công ty TNHH, giám đốc công ty, vốn điều lệ,… và nộp hồ sơ theo quy định cho cơ quan có thẩm quyền để được đăng ký thành lập.

Đối với ngành nghề xây dựng có điều kiện như kinh doanh dịch vụ quản lý chi phí đầu tư, kinh doanh dịch vụ lập thiết kế quy hoạch xây dựng,… thì giám đốc công ty cần đáp ứng thêm một số điều kiện.

Theo quy định của Luật xây dựng và nghị định hướng dẫn thì giám đốc công ty TNHH xây dựng kinh doanh về các ngành nghề có điều kiện phải có chứng chỉ hành nghề, năng lực phù hợp với công việc, phù hợp ngành nghề kinh doanh cụ thể.

Như vậy, nếu công ty TNHH xây dựng kinh doanh ngành nghề có điều kiện thì giám đốc công ty cần phải có bằng cấp, chứng chỉ phù hợp với công việc, phù hợp với ngành nghề kinh doanh.

Tuy nhiên, trên thực tế, để làm được giám đốc của công ty xây dựng thì yêu cầu về bằng cấp, kinh nghiệm vẫn được đặt ra khi thành lập, tuyển dụng, bổ nhiệm.

Vốn điều lệ thành lập Công ty TNHH xây dựng bao nhiêu?

Vốn điều lệ là tổng số tiền, tổng giá trị tài sản do các thành viên của công ty đã góp hoặc cam kết góp khi thành lập công ty.

Vốn điều lệ sẽ do các bên thỏa thuận với nhau về mức đóng góp, với một số hình thức ngành nghề kinh doanh vốn điều lệ phải đáp ứng tối thiểu theo mức nhất định gọi là vốn pháp định. Các ngành nghề trong lĩnh vực xây dựng hầu hết đều không thuộc nhóm ngành nghề yêu cầu vốn pháp định nên khi thành lập công ty không cần chứng minh vốn.

Tuy nhiên, trong các nhóm ngày nghề kinh doanh thuộc lĩnh vực xây dựng có ngành “kinh doanh bất động sản dưới hình thức đầu tư vốn để thực hiện hoạt động xây dựng, nhận chuyển nhượng để bán, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, cho thuê mua bất động sản” có yêu cầu về vốn pháp định. Khi đăng ký thành lập công ty TNHH xây dựng để kinh doanh ngành nghề này, chủ sở hữu phải đảm bảo vốn điều lệ không được thấp hơn 20 tỷ. Nếu thấp hơn 20 tỷ thì cơ quan có thẩm quyền sẽ không giải quyết cho đăng ký thành lập công ty.

Mã ngành xây dựng nên tham khảo

Ngành nghề đăng ký kinh doanh: Doanh nghiệp có thể tham khảo tra cứu và lựa chọn ngành nghề kinh doanh cho phù hợp tại Quyết định số 27/2018/QĐ-Ttg quy định hành hệ thống ngành kinh tế Việt Nam.

Một số mã ngành mà doanh nghiệp nên tham khảo khi thành lập công ty xây dựng

STTTên ngành nghềMã ngành
1.Xây dựng nhà để ở4101
2.Xây dựng nhà không để ở4102
3.Xây dựng công trình đường sắt4211
4.Xây dựng công trình đường bộ4212
5.Xây dựng công trình điện4221
6.Xây dựng công trình cấp, thoát nước4222
7.Xây dựng công trình viễn thông, thông tin liên lạc4223
8.Xây dựng công trình công ích khác4229
9.Xây dựng công trình thủy4291
10.Xây dựng công trình khai khoáng4292
11.Xây dựng công trình chế biến, chế tạo4293
12.Xây dựng công trình kỹ thuật dân dụng khác4299
13.Phá dỡ4311
14.Chuẩn bị mặt bằng4312
15.Lắp đặt hệ thống điện4321
16.Lắp đặt hệ thống cấp, thoát nước, hệ thống sưởi và điều hoà không khí4322
17.Lắp đặt hệ thống xây dựng khác4329
18.Hoàn thiện công trình xây dựng4330
19.Hoạt động xây dựng chuyên dụng khác4390
20.Hoạt động thiết kế chuyên dụng.

Chi tiết: Hoạt động trang trí nội, ngoại thất

7410
21.Bán lẻ đồ ngũ kim, sơn, kính và thiết bị lắp đặt khác trong xây dựng trong các cửa hàng chuyên doanh 

4752

22.Bán buôn vật liệu, thiết bị lắp đặt khác trong xây dựng4663

Loại hình doanh nghiệp phù hợp với ngành xây dựng?

Luật Doanh nghiệp hiện nay quy định 5 loại hình doanh nghiệp bao gồm: công ty TNHH 1 thành viên, công ty TNHH 2 thành viên trở lên, công ty cổ phần, công ty hợp danh, doanh nghiệp tư nhân.

Mỗi loại hình doanh nghiệp có những ưu, nhược điểm khác nhau. Việc lựa chọn doanh nghiệp nào khi thành lập công ty xây dựng cho mình, Quý vị cần cân nhắc giữa nhu cầu của bản thân và đặc điểm loại hình doanh nghiệp. Chúng tôi xin đưa ra một số ưu, nhược điểm để hỗ trợ Quý vị lựa chọn:

Thứ nhất: Công ty TNHH 1 thành viên:

Ưu điểm:

– Chủ sở hữu công ty sẽ có toàn quyền quyết định mọi vấn đề liên quan đến hoạt động của công ty;

– Một cá nhân cũng có thể thành lập được doanh nghiệp. Không nhất thiết phải tìm đối tượng hợp tác để cùng thành lập doanh nghiệp. Hoặc một số tổ chức có thể tách vốn, đầu tư thêm lĩnh vực khác;

– Chủ sở hữu công ty TNHH MTV chịu trách nhiệm về các hoạt động của công ty trong phạm vi số vốn góp vào công ty. Nên ít gây rủi ro cho chủ sở hữu;

– Có cơ cấu tổ chức gọn, linh động;

– Vấn đề chuyển nhượng vốn được quy định chặt chẽ.

Nhược điểm:

– Loại hình doanh nghiệp này không được phát hành cổ phiếu. Do đó, việc huy động vốn của công ty sẽ bị hạn chế;

– Công ty TNHH Một thành viên chịu sự điều chỉnh của pháp luật chặt chẽ hơn;

– Vì công ty TNHH Một thành viên chỉ do một cá nhân hoặc tổ chức làm chủ sở hữu. Do đó khi huy động thêm vốn góp của cá nhân, tổ chức khác sẽ phải thực hiện thủ tục chuyển đổi loại hình doanh nghiệp. Hai loại hình có thể lựa chọn là công ty TNHH hai thành viên hoặc công ty Cổ phần;

– Công ty TNHH Một thành viên không được rút vốn trực tiếp. Mà phải bằng cách chuyển nhượng một phần hoặc toàn bộ số vốn cho tổ chức hoặc cá nhân khác theo Điều 76 Luật Doanh nghiệp 2020;

– Tiền lương thanh toán cho chủ sở hữu không được tính vào chi phí hợp lý khi tính thuế TNDN.

Thứ hai: Công ty TNHH 2 thành viên trở lên

Ưu điểm:

– Các thành viên công ty chỉ trách nhiệm về các hoạt động của công ty trong phạm vi số vốn góp vào công ty;

– Chế độ chuyển nhượng vốn được điều chỉnh chặt chẽ. Nên nhà đầu tư dễ dàng kiểm soát được việc thay đổi các thành viên;

– Các thành viên muốn chuyển nhượng vốn sẽ phải ưu tiên chuyển nhượng cho các thành viên còn lại trong công ty trước.

Nhược điểm:

– Do chế độ trách nhiệm hữu hạn, nên uy tín của công ty TNHH Hai thành viên trở lên không được đánh giá cao đối với ngân hàng cũng như các đối tác cho vay vốn;

– Việc huy động vốn của công ty trách nhiệm hữu hạn bị hạn chế do không có quyền phát hành cổ phiếu.

Thứ ba: Công ty cổ phần

Ưu điểm:

– Công ty chỉ chịu trách nhiệm về các khoản nợ trong phạm vi vốn góp nên mức độ rủi ro của các cổ đông không cao;

– Khả năng hoạt động rất rộng;

– Cơ cấu vốn hết sức linh hoạt;

– Có quyền phát hành cổ phiếu để huy động vốn → khả năng huy động vốn rất cao;

– Cán bộ công chức cũng có quyền mua cổ phiếu của công ty.

Nhược điểm:

– Việc quản lý và điều hành công ty cổ phần rất phức tạp do số lượng các cổ đông có thể rất lớn. Thậm chí có thể có sự phân hóa thành các nhóm cổ đông tranh giành nhau về lợi ích;

– Việc thành lập và quản lý phức tạp hơn do bị ràng buộc chặt chẽ bởi các quy định của pháp luật.

Thứ tư: Công ty hợp danh

Ưu điểm:

– Dễ dàng tạo được sự tin cậy của các bạn hàng, đối tác kinh doanh;

– Việc điều hành quản lý đơn giản do số lượng các thành viên ít.

Nhược điểm:

– Mức độ rủi ro của các thành viên rất cao do chế độ liên đới chịu trách nhiệm vô hạn;

– Dù có tư cách pháp nhân nhưng không được phát hành cổ phiếu để huy động vốn.

Thứ năm: Doanh nghiệp tư nhân

Ưu điểm:

– Chủ động trong việc quyết định các vấn đề liên quan đến hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp;

– Ít bị chịu sự ràng buộc  pháp luật;

– Tạo cho đối tác, khách hàng sự tin tưởng bởi chế độ trách nhiệm vô hạn.

Nhược điểm:

– Mức độ rủi ro cao do không có tư cách pháp nhân;

– Chủ doanh nghiệp chịu trách nhiệm vô hạn đối với hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp bằng toàn bộ tài sản của doanh nghiệp và tài sản cá nhân của chủ doanh nghiệp;

– Mỗi cá nhân chỉ được quyền thành lập một doanh nghiệp tư nhân;

– Chủ doanh nghiệp tư nhân không được đồng thời là chủ hộ kinh doanh, thành viên công ty hợp danh;

– Doanh nghiệp tư nhân không được quyền góp vốn thành lập hoặc mua cổ phần, phần vốn góp trong công ty hợp danh, công ty trách nhiệm hữu hạn hoặc công ty cổ phần.

Thu tuc thanh lap Cong ty TNHH Xay Dung

Thủ tục thành lập công ty TNHH xây dựng như thế nào?

Thủ tục thành lập công ty TNHH xây dựng sẽ được tiến hành theo các bước như sau:

Bước 1: Chuẩn bị thông tin, hoàn thiện các điều kiện theo quy định khi thành lập công ty xây dựng

– Xác định loại hình công ty muốn thành lập: Công ty TNHH một thành viên, công ty TNHH 2 thành viên trở lên

– Xác định ngành nghề, nhóm ngành nghề kinh doanh theo danh mục ngành nghề kinh doanh được ban hành.

– Lựa chọn đặt tên công ty sao cho phù hợp và đúng quy định.

Xác định trụ sở thuộc quyền sử dụng hợp pháp của công ty.

– Kiểm tra các yêu cầu, điều kiện theo quy định của pháp luật và hoàn thiện trước khi nộp hồ sơ cho cơ quan có thẩm quyền.

Bước 2: Chuẩn bị hồ sơ thành lập công ty TNHH xây dựng

Hồ sơ thành lập công ty TNHH xây dựng bao gồm các giấy tờ, tài liệu như sau:

– Giấy đề nghị đăng ký thành lập công ty TNHH xây dựng theo mẫu do cơ quan đăng ký kinh doanh có thẩm quyền quy định.

– 01 bản Điều lệ công ty.

– Danh sách các thành viên của công ty nếu là công ty TNHH 2 thành viên trở lên.

– Bản sao hợp lệ Chứng minh nhân dân, Căn cước công dân, Hộ chiếu hoặc giấy tờ cá nhân hợp pháp khác nếu thành viên công ty là cá nhân.

– Bản sao hợp lệ Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, Quyết định thành lập, Quyết định đầu tư hoặc các giấy tờ khác có giá trị tương đương nếu thành viên công ty là tổ chức.

– Văn bản xác nhận vốn điều lệ của cơ quan có thẩm quyền đối khi công ty có ngành nghề kinh doanh có yêu cầu về vốn điều lệ nói trên.

Bản sao bằng cấp, chứng chỉ hành nghề của Giám đốc, Tổng giám đốc hoặc các chức doanh khác có điều kiện về bằng cấp, chứng chỉ theo quy định của pháp luật.

Bước 3: Nộp hồ sơ thành lập công ty TNHH xây dựng

Sau khi đã chuẩn bị được đầy đủ bộ hồ sơ nêu trên, các chủ thể đại diện hoặc chủ sở hữu công ty nộp hồ sơ cho Sở Kế hoạch đầu tư tỉnh, thành phố nơi công ty đặt trụ sở.

Bước 4: Nhận kết quả thành lập công ty xây dựng

Nếu hồ sơ đăng ký thành lập công ty đã đầy đủ và hợp lệ thì chủ sở hữu sẽ được nhận Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh trong thời hạn 03 ngày kể từ ngày chủ sở hữu hoặc người đại diện nộp hồ sơ cho cơ quan có thẩm quyền.

Nếu hồ sơ đăng ký thành lập công ty có thiếu sót trong thông tin, giấy tờ thì chủ thể nộp đơn, người yêu cầu thành lập phải có sửa đổi, bổ sung để hồ sơ được chấp nhận.

Bước 5: Thực hiện các công việc hậu đăng ký sau khi thành lập công ty xây dựng

– Công ty phải công bố nội dung đăng ký kinh doanh công khai trên Cổng thông tin quốc gia về doanh nghiệp.

– Tiến hành thủ tục khắc con dấu và đăng tải mẫu con dấu lên cổng thông tin quốc gia về doanh nghiệp.

– Treo bảng hiệu, biển hiệu công ty tại trụ sở chính của công ty.

– Mua chữ ký số và thực hiện kê khai thuế theo quy định.

– Và thực hiện một số công việc khác theo từng ngành nghề kinh doanh mà công ty đăng ký.

Mọi vấn đề thắc mắc về thủ tục thành lập công ty TNHH xây dựng có thể liên hệ qua số Hotline: 0981.378.3999 để được các luật sư, chuyên viên của chúng tôi giải đáp thắc mắc và hướng dẫn chi tiết.

Trả lời

Mua theme này