Trong công ty TNHH một người, ai có thể là chủ sở hữu?

Mục lục các bài báo

Quyền sở hữu độc nhất là doanh nghiệp do một tổ chức hoặc một cá nhân làm chủ sở hữu, chủ sở hữu công ty chịu trách nhiệm về các khoản nợ của công ty và các nghĩa vụ bất động sản khác trong phạm vi vốn cổ phần của công ty.

Cho nên Trong công ty TNHH một người, ai có thể là chủ sở hữu?? Mời quý khách hàng quan tâm theo dõi nội dung bài viết dưới đây.

Công ty trách nhiệm hữu hạn độc quyền là gì?

Công ty trách nhiệm hữu hạn một người là doanh nghiệp:

– Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên là doanh nghiệp do một tổ chức hoặc một cá nhân làm chủ sở hữu (sau đây gọi là chủ sở hữu công ty); Chủ sở hữu công ty chịu trách nhiệm về các khoản nợ của công ty và các nghĩa vụ bất động sản khác trong phạm vi vốn cổ phần của công ty.

– Công ty TNHH một thành viên có tư cách pháp nhân kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký.

Công ty trách nhiệm hữu hạn một người không có quyền phát hành cổ phiếu.

– Hạn chế quyền của chủ sở hữu công ty

+ Chủ sở hữu doanh nghiệp chỉ có quyền rút vốn bằng cách chuyển nhượng một phần hoặc toàn bộ vốn cổ phần cho tổ chức, cá nhân khác; trường hợp rút toàn bộ hoặc một phần vốn do công ty cung cấp dưới hình thức khác thì họ phải liên đới và chịu trách nhiệm riêng về các khoản nợ và nghĩa vụ tài chính khác của công ty.

Trường hợp chuyển nhượng một phần vốn cổ phần cho tổ chức, thể nhân khác thì công ty phải đăng ký chuyển đổi thành công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên trong thời hạn mười lăm ngày, kể từ ngày chuyển nhượng.

+ Chủ doanh nghiệp không được rút lợi nhuận khi doanh nghiệp không thanh toán đủ các khoản nợ đến hạn và các nghĩa vụ khác của quyền sở hữu.

Cơ cấu quản lý của một quyền sở hữu duy nhất

Để trả lời câu hỏi Trong công ty TNHH một người, ai có thể là chủ sở hữu? Tiếp theo, chúng ta cần hiểu cơ cấu tổ chức của loại hình doanh nghiệp này.

– Cơ cấu tổ chức quản lý của công ty trách nhiệm hữu hạn một người do thể nhân làm chủ

Chủ sở hữu công ty có thể đồng thời là chủ tịch công ty, có quyền cao nhất điều hành mọi hoạt động của công ty.

Chủ sở hữu của Công ty có thể thuê Người quản lý hoặc đồng thời là Người quản lý, người đại diện theo pháp luật của Công ty.

Quyền của chủ sở hữu:

+ Quyết định nội dung Điều lệ công ty, sửa đổi và hoàn thiện Điều lệ công ty;

+ Quyết định việc đầu tư, hoạt động và quản lý nội bộ của công ty, trừ trường hợp các điều khoản liên kết của công ty có quy định khác;

+ Chuyển nhượng một phần hoặc toàn bộ vốn cổ phần của công ty cho tổ chức, cá nhân khác;

+ Quyết định việc sử dụng lợi nhuận sau khi đã hoàn thành nghĩa vụ thuế và các nghĩa vụ tài chính khác của công ty;

+ Quyết định tổ chức lại, giải thể và yêu cầu phá sản công ty;

+ Thu hồi toàn bộ giá trị tài sản của công ty sau khi công ty giải thể, phá sản hoàn toàn;

+ Các quyền khác theo quy định của luật này và Điều lệ công ty

– Cơ cấu tổ chức quản lý của công ty trách nhiệm hữu hạn một người do tổ chức làm chủ sở hữu

Theo Luật công ty 2020, công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do một tổ chức làm chủ sở hữu có thể được tổ chức quản lý và điều hành theo một trong hai mô hình:

Thứ nhất: Chủ tịch công ty – Giám đốc hoặc Giám đốc điều hành – Kiểm soát viên;

Thứ hai: Hội đồng quản trị – Giám đốc hoặc Tổng giám đốc và các Kiểm soát viên.

Trừ khi điều khoản liên kết của công ty có quy định khác, chủ tịch hội đồng cổ đông hoặc chủ tịch công ty là người đại diện theo pháp luật của công ty.

– Giám đốc điều hành hoặc Giám đốc

Giám đốc hoặc Tổng giám đốc do Hội đồng thành viên hoặc Chủ tịch công ty bổ nhiệm hoặc thuê với nhiệm kỳ đến 5 năm để chỉ đạo hoạt động kinh doanh hàng ngày của công ty.

Tiêu chuẩn để trở thành giám đốc hoặc giám đốc điều hành: Có năng lực hành vi dân sự đầy đủ; Không thuộc các trường hợp sau: Có trình độ chuyên môn và kinh nghiệm thực tế trong điều hành công việc của công ty.

Trách nhiệm giải trình: Chịu trách nhiệm trước pháp luật và trước Hội đồng thành viên hoặc Chủ tịch công ty về việc thực hiện các quyền và nghĩa vụ của mình.

(Chủ tịch Hội đồng thành viên, các thành viên khác của Hội đồng thành viên hoặc Chủ tịch công ty có thể đồng thời là Giám đốc hoặc Tổng giám đốc, trừ trường hợp pháp luật hoặc Điều lệ công ty có quy định khác)

Quyền và nhiệm vụ của giám đốc điều hành hoặc giám đốc được quy định trong Luật công ty năm 2020. Cụ thể:

“2. Giám đốc hoặc Tổng giám đốc có các quyền và nghĩa vụ sau đây:

a) Tổ chức thực hiện các quyết định của Hội đồng thành viên, Chủ tịch công ty;

b) Quyết định các vấn đề liên quan đến hoạt động kinh doanh hàng ngày của công ty;

c) Tổ chức thực hiện phương án kinh doanh và phương án đầu tư của công ty;

d) Ban hành quy chế nội bộ quản lý công ty;

d) Bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức người quản lý công ty, trừ những vấn đề thuộc thẩm quyền của hội đồng cổ đông hoặc Chủ tịch công ty;

e) Nhân danh Hiệp hội ký các hợp đồng, trừ trường hợp thuộc thẩm quyền của Chủ tịch Hội đồng thành viên hoặc Chủ tịch Hiệp hội;

g) Đề xuất phương án cơ cấu tổ chức của công ty;

h) Báo cáo quyết toán tài chính hàng năm trước Hội đồng thành viên hoặc Chủ tịch công ty;

i) Đề xuất phương án sử dụng lãi hoặc xử lý lỗ trong kinh doanh;

k) Tuyển dụng lao động;

l) Các quyền và nghĩa vụ khác quy định tại Điều lệ công ty, hợp đồng lao động mà Giám đốc hoặc Tổng giám đốc ký với Chủ tịch hội đồng thành viên hoặc Chủ tịch công ty.

Như vậy, từ những hiểu biết về cơ cấu tổ chức quản lý của công ty TNHH một thành viên, chúng tôi đã trả lời được câu hỏi Trong công ty TNHH một người, ai có thể là chủ sở hữu?? Quý khách hàng theo dõi nội dung bài viết, gặp sự cố vui lòng phản ánh qua hotline 0788.555.247 để được hỗ trợ.

Trả lời

Mua theme này