Xử phạt lỗi chữ ký trong lĩnh vực kế toán, kiểm toán năm 2022

Xử phạt lỗi chữ ký trong lĩnh vực kế toán, kiểm toán năm 2022

Những lỗi chữ ký nào sẽ bị phạt, và mức phạt cụ thể như thế nào vào năm 2022?

Xử phạt lỗi chữ ký trong lĩnh vực kế toán, kiểm toán năm 2022
Xử phạt lỗi chữ ký trong lĩnh vực kế toán, kiểm toán năm 2022

Cơ sở Nghị định 41/2018 / NĐ-CP sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định 102/2021 / NĐ-CP (sau đây gọi tắt là Nghị định 41/2018), kể từ ngày 01/01/2022, các vi phạm về chữ ký (lỗi chữ ký) trong lĩnh vực kế toán, kiểm toán sẽ được thực hiện như sau:

I. Sai sót về chữ ký trong lĩnh vực kế toán, kiểm toán bị phạt cảnh cáo

1. Báo cáo minh bạch khi công bố mà không có chữ ký của người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp kiểm toán hoặc người được ủy quyền đối với trường hợp vi phạm quy định về công bố thông tin trên báo cáo minh bạch (điểm a khoản 1 Điều 58 Nghị định 41/2018 ).

2. Báo cáo công bố thông tin không có chữ ký của người đại diện theo pháp luật của công ty kiểm toán hoặc người được ủy quyền đối với trường hợp vi phạm hồ sơ đăng ký tham gia kiểm toán của đơn vị thụ hưởng ra công chúng (điểm a khoản 1 điều 59 của Nghị định 41/2018).

II. Sai sót chữ ký trong lĩnh vực kế toán, kiểm toán bị phạt

3. Lập sổ kế toán mà không ghi rõ tên đơn vị kế toán; tên sách, ngày, tháng, năm sản xuất sách; ngày, tháng, năm kết thúc; không có chữ ký của người ghi sổ, kế toán trưởng và người đại diện theo pháp luật của đơn vị kế toán; không đánh số trang; không đóng dấu giáp lai giữa các trang của số kế toán trên giấy; bị phạt tiền từ 1 triệu đồng đến 2 triệu đồng (điểm a khoản 1 điều 9 Nghị định 41/2018).

4. Không lập sổ riêng cho từng kỳ kế toán hoặc không có đầy đủ chữ ký, đóng dấu theo quy định sau khi in ra giấy (trừ những sổ không phải in theo quy định trong trường hợp đơn vị không phải lựa chọn). lưu trữ sổ kế toán dưới dạng điện tử); bị phạt tiền từ 1 triệu đồng đến 2 triệu đồng (điểm c khoản 1 điều 9 Nghị định 41/2018).

5. Không lập báo cáo tổng hợp kết quả kiểm kê hoặc báo cáo kết quả kiểm kê không có đầy đủ chữ ký theo quy định; bị phạt tiền từ 1 triệu đồng đến 2 triệu đồng (điểm a khoản 1 điều 16 Nghị định 41/2018).

6. Ký chứng từ kế toán có dấu chữ ký khắc sẵn; bị phạt từ 3 triệu đồng đến 5 triệu đồng (điểm d khoản 1 điều 8 Nghị định 41/2018).

7. Tài liệu kế toán sao chụp không có đầy đủ chữ ký, đóng dấu (nếu có) của tổ chức, cá nhân có liên quan theo quy định; bị phạt từ 3 triệu đồng đến 5 triệu đồng (khoản 2 Điều 13 Nghị định 41/2018).

8. Chữ ký của một người không phù hợp hoặc không phù hợp với sổ đăng ký mẫu chữ ký; bị phạt từ 5 triệu đồng đến 10 triệu đồng (điểm d khoản 2 điều 8 Nghị định 41/2018).

9. Chứng từ kế toán không có đủ chữ ký theo chức danh quy định trên chứng từ; bị phạt từ 5 triệu đồng đến 10 triệu đồng (điểm đ khoản 2 Điều 8 Nghị định 41/2018).

10. Báo cáo tài chính không có chữ ký của người lập, kế toán trưởng, người chịu trách nhiệm kế toán hoặc người đại diện theo pháp luật của đơn vị kế toán; bị phạt từ 5 triệu đồng đến 10 triệu đồng (điểm b khoản 1 điều 11 Nghị định 41/2018).

11. Lập báo cáo kiểm toán mà không có đầy đủ chữ ký của kiểm toán viên hành nghề theo quy định; bị phạt 10 triệu đồng đến 20 triệu đồng (điểm c khoản 3 điều 48 Nghị định 41/2018).

12. Thực hiện chi tiền mặt khi chứng từ chi không có đầy đủ chữ ký của người có thẩm quyền theo quy định của pháp luật về kế toán; bị phạt từ 20 triệu đồng đến 30 triệu đồng (điểm e khoản 3 điều 8 Nghị định 41/2018).

III. Lưu ý tiền phạt cho lỗi chữ ký

Phù hợp với khoản 2, điều 6 Nghị định 41/2018mức phạt tại mục II nêu trên được áp dụng đối với cá nhân (trừ trường hợp số thứ tự 11).

Điều 6. Mức phạt trong lĩnh vực kế toán, kiểm toán độc lập


2. Mức phạt tiền quy định tại Chương II, Chương III của Nghị định này là mức phạt tiền đối với tổ chức, trừ trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 7; Mục 8; Mục 9; Mục 10; Mục 11; Mục 13; Mục 14; Mục 15; Mục 16; Mục 17; Mục 19; Khoản 1, Khoản 3 Mục 21; Mục 22; Mục 23; Mục 24; Mục 26; Mục 33; Mục 34; Khoản 1, Khoản 3 Mục 36; Khoản 1 Mục 38; Khoản 2, Khoản 3 Mục 39; Khoản 1, Khoản 2, Mục 48; Khoản 1, Mục 57; Khoản 1, Khoản 2 Mục 61; Mục 67 là mức phạt tiền đối với cá nhân. Đối với tổ chức có cùng hành vi vi phạm, mức phạt tiền gấp 2 lần mức phạt tiền đối với cá nhân.

Thư viện Luật.

Trả lời