Yêu cầu đối với nhà đầu tư nước ngoài thành lập công ty chứng khoán

Mục lục các bài báo

Hiện nay, ngành chứng khoán là một trong những ngành hấp dẫn các nhà đầu tư nước ngoài. Vì vậy, nhiều khách hàng băn khoăn về điều kiện thành lập công ty chứng khoán của nhà đầu tư nước ngoài.

Tiếp theo, Luật Phạm Nghiêm sẽ giải đáp thắc mắc trên để nhà đầu tư nước ngoài tham khảo trước khi thành lập công ty chứng khoán.

Yêu cầu đối với nhà đầu tư thành lập công ty chứng khoán

Yêu cầu đối với nhà đầu tư nước ngoài thành lập công ty chứng khoán Nhiều yếu tố phải được tôn trọng, như sau:

Đối với vốn, có điều kiện

Không chỉ có yêu cầu về vốn đăng ký mà đối với công ty chứng khoán cần phải có vốn pháp định. Số vốn góp về vốn điều lệ và vốn pháp định phải được tính bằng đồng Việt Nam theo đồng Việt Nam.

Riêng đối với công ty chứng khoán sẽ có những yêu cầu về vốn pháp định khác nhau, cụ thể:

– Môi giới chứng khoán: cần 25 tỷ đồng

Kinh doanh chứng khoán tự động: 100 tỷ đồng

– Bảo lãnh phát hành chứng khoán: 165 tỷ đồng

– Tư vấn đầu tư chứng khoán: vốn pháp định 10 tỷ đồng

Đối với đối tượng là cổ đông, thành viên góp vốn

– Tổ chức cung cấp vốn để thành lập:

+ Là tổ chức đã hoạt động ít nhất 2 năm trở lên trước khi tham gia góp vốn đầu tư vào lĩnh vực kinh doanh chứng khoán, bảo hiểm, ngân hàng.

+ Đã tham gia giám sát của cơ quan quản lý chuyên ngành ở nước ngoài về ngân hàng, bảo hiểm, chứng khoán và được chấp thuận bằng văn bản về việc góp vốn.

+ Cơ quan quản lý nước ngoài chuyên về ngân hàng, bảo hiểm, chứng khoán ký với Ủy ban Chứng khoán Nhà nước đã thực hiện thỏa thuận hợp tác song phương / đa phương về giám sát, thanh tra, hoạt động chứng khoán, sở giao dịch chứng khoán.

– Cơ cấu cổ đông hoặc thành viên góp vốn của công ty

+ Có ít nhất 2 cổ đông sáng lập hoặc thành viên sáng lập là một đơn vị tổ chức và có đủ các điều kiện về tổ chức để tham gia góp vốn thành lập công ty.

Nếu công ty chủ quản lựa chọn hình thức công ty TNHH một thành viên thì chủ sở hữu phải là ngân hàng thương mại hoặc công ty bảo hiểm.

+ Cổ đông sáng lập hoặc thành viên sáng lập nắm giữ 65% vốn cổ phần, đối với tổ chức là ngân hàng thương mại, công ty bảo hiểm phải nắm giữ 30% vốn cổ phần.

+ Đối với thành viên, cổ đông góp vốn tối thiểu 10% vốn cổ phần và trường hợp các đối tượng này góp vốn vào công ty chứng khoán khác thì không được nắm giữ từ 5% trở lên.

+ Công ty chứng khoán hoạt động kinh doanh tại Việt Nam không được mua cổ phần, phần vốn góp vào công ty chứng khoán khác, trừ trường hợp sáp nhập, hợp nhất, v.v.

– Tổ chức tham gia góp vốn thành lập công ty chứng khoán

+ Phải có tư cách pháp nhân, không thuộc trường hợp giải thể, phá sản, sáp nhập, chia, tách, không có quyền thành lập và quản lý doanh nghiệp.

+ Trong 2 năm trở lại đây phải kinh doanh có lãi và không có lỗ lũy kế nếu là công ty bảo hiểm, ngân hàng thương mại, tổ chức không bị kiểm soát theo hợp đồng, kiểm soát đặc biệt, v.v. và đáp ứng các điều kiện khác về luật chuyên ngành

Nếu là tổ chức không phải tổ chức trên thì cần có điều kiện về

Vốn lưu động tối thiểu = vốn góp dự kiến

Có ít nhất 5 năm hoạt động trước năm góp vốn

Vốn chủ sở hữu tối thiểu bằng vốn góp dự kiến ​​sau khi trừ đi tài sản tồn tại lâu dài

+ Sử dụng vốn của chủ sở hữu hoặc vốn hợp lệ khác theo quy định của pháp luật

– Cá nhân tham gia góp vốn

+ Sử dụng vốn của họ và cần chứng minh

+ Không phải là thể nhân không được ủy quyền quản lý và thành lập doanh nghiệp tại Việt Nam và có năng lực cung cấp vốn để thành lập công ty chứng khoán.

Đối với văn phòng và thiết bị và cơ sở vật chất

Trừ trường hợp bảo lãnh phát hành chứng khoán không yêu cầu trang thiết bị, cần có: Văn phòng làm việc theo quy định và hướng dẫn của Ủy ban Chứng khoán Nhà nước.

Đối với Giám đốc / Tổng Giám đốc

Đủ điều kiện như sau:

Không rơi vào trường hợp bị tước quyền thi hành công vụ theo quyết định của Tòa án, chấp hành án phạt tù hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự.

– Có chứng chỉ hành nghề phân tích tài chính / chứng chỉ hành nghề quản lý quỹ

– Có ít nhất 3 năm kinh nghiệm và ít nhất 3 năm kinh nghiệm quản lý điều hành

– 2 năm gần nhất không thuộc trường hợp bị Ủy ban Chứng khoán Nhà nước xử phạt về thị trường chứng khoán, pháp luật về chứng khoán.

– Không đồng thời làm việc trong công ty chứng khoán, công ty quản lý quỹ

Cần lưu ý: Tổ chức nước ngoài nếu đáp ứng một số điều kiện tiêu biểu sau thì được nắm giữ từ 51% vốn cổ phần trở lên

– Được đại hội đồng cổ đông, chủ sở hữu hoặc Hội đồng thành viên chấp thuận việc góp vốn, mua cổ phần chiếm trên 51% vốn cổ phần.

Sử dụng vốn chủ sở hữu hoặc vốn hợp pháp khác để góp vốn, mua cổ phần và không thuộc trường hợp bị hạn chế quyền sở hữu theo quy định của pháp luật.

Báo cáo tài chính phải được lập và kiểm toán theo quy định của pháp luật nước đầu tư nước ngoài

Hồ sơ ủy quyền thành lập công ty chứng khoán

– Đơn xin cấp phép

– Dự thảo điều lệ công ty

– Biên bản họp thành viên hoặc tài liệu khác có giá trị tương đương

– Đăng ký thông tin về lắp đặt và thiết bị

– Xác nhận mức vốn pháp định với ngân hàng

– Danh sách giám đốc, nhân viên có chứng chỉ hành nghề chứng khoán, thành viên sáng lập hoặc cổ đông sáng lập

– Bản sao chứng chỉ hành nghề, sơ yếu lý lịch, tiền án.

– Bản sao chứng minh nhân dân / thẻ căn cước công dân hoặc hộ chiếu còn giá trị sử dụng

– Kế hoạch hoạt động dự kiến ​​trong 3 năm đầu của công ty

– Bản sao báo cáo tài chính nếu là tổ chức

– Xác nhận nội dung biến động số dư ngân hàng

Trên đây là toàn bộ nội dung bài viết được liên kết với Yêu cầu đối với nhà đầu tư nước ngoài thành lập công ty chứng khoán . Mọi thắc mắc về bài viết trên hoặc muốn hỗ trợ về dịch vụ của chúng tôi, bạn có thể liên hệ hotline: 0788.555.247 để được giải đáp và tư vấn nhanh nhất.

Xin chân thành cảm ơn quý khách hàng đã đọc bài viết trên!

– >>>>>>tìm hiểu thêm : thành lập công ty 100% vốn nước ngoài

Trả lời